Chuyển đến nội dung chính

Thả rông chó cắn chết người có phải chịu trách nhiệm hình sự được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Thả rông chó cắn chết người có phải chịu trách nhiệm hình sự

Thả rông chó cắn chết người có phải chịu trách nhiệm hình sự?

Việc thả rông động vật nuôi như chó, mèo dẫn tới chết người có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không đang là một câu hỏi mà khiến không ít người cảm thấy còn hoang mang và thắc mắc. Do đó, bài viết dưới đây sẽ giúp mọi người giải đáp thắc mắc cũng như hoang mang về vấn đề này.

quy định của pháp luật về hành vi thả rông động vật nuôi

Trách nhiệm hình sự

Quy định của pháp luật về hành vi thả rông động vật nuôi

Căn cứ vào điểm c Khoản 1 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình thì hành vi thả rông động vật nuôi là hành vi vi phạm về trật tự công cộng và bị xử phạt cụ thể như sau:

  • Thả rông động vật nuôi trong thành phố, thị xã hoặc nơi công cộng thì bị phạt tiền từ 100.000 đồng cho đến 300.000 đồng.

Như vậy, hành vi thả rông động vật nuôi như chó, mèo trong thành phố, thị xã hoặc nơi công cộng sẽ vi phạm về trật tự, an ninh nơi công cộng.

Hậu quả của hành vi thả rông động vật nuôi

  1. Gây thiệt hại về vật chất

Điểm e Khoản 2 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP có quy định như sau:

  • Để động vật nuôi gây thiệt hại tài sản cho người khác sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng cho đến 1.000.0000 đồng.

Như vậy, nếu chủ nuôi thả rông động vật nuôi gây thiệt hại vật chất cho người khác thì sẽ phải chịu hai mức xử phạt là từ 100.000 đồng cho đến 300.000 đồng cho tội gây mất trật tự an ninh công cộng, đồng thời chịu mức phạt từ 500.000 đồng cho đến 1.000.000 đồng nếu động vật nuôi được thả rông gây thiệt hại về vật chất cho người khác.

>>> Xem thêm: Thủ Tục Nhờ Luật Sư Trong Vụ Án Hình Sự

  1. Gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng.

Việc thả rông động vật nuôi một cách bừa bãi có thể dẫn tới việc gây thiệt hại cho sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người khác. Điểm d,e Khoản 1 Điều 7 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về vi phạm giữ gìn vệ sinh chung như sau:

  • Để gia súc, gia cầm hoặc các loại động vật nuôi phóng uế ở nơi công cộng.
  • Nuôi gia súc, gia cầm, động vật gây mất vệ sinh chung ở khu dân cư.

Cả hai hành vi trên đều trực tiếp hoặc gián tiếp gây mất vệ sinh nơi công cộng và gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người khác và là hành vi bị cấm được quy định trong pháp luật.

gây thiệt hại về vật chất

Gây thiệt hại đến sức khỏe

Ai có trách nhiệm bồi thường thiệt hại hành vi thả rông động vật nuôi?

Điều 603 Bộ Luật Dân Sự 2015 có quy định cụ thể về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra như sau:

  • Chủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác. Người chiếm hữu, sử dụng súc vật phải bồi thường thiệt hại trong thời gian chiếm hữu, sử dụng súc vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại; nếu người thứ ba và chủ sở hữu cùng có lỗi thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.
  • Trường hợp súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật gây thiệt hại thì người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật phải bồi thường; khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng súc vật có lỗi trong việc để súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.
  • Trường hợp súc vật thả rông theo tập quán mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu súc vật đó phải bồi thường theo tập quán nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.
  • Do đó, nếu như không thuộc trường hợp khác thì việc thả rông động vật nuôi gây ra thiệt hại cho người khác thì người chịu trách nhiệm bồi thường phải là chủ nuôi động vật đó.

trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Bồi thường thiệt hại về hành vi thả rông động vật nuôi

Quy định về bồi thường thiệt hại Trách nhiệm dân sự

Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm được quy định tại Điều 589 Bộ Luật Dân Sự 2015 quy định như sau:

  • Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.
  • Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.
  • Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm được quy định tại Điều 590 Bộ Luật Dân Sự 2015 như sau:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.
  • Và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu.

Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm được quy định tại Điều 591 Bộ Luật Dân Sự 2015 như sau:

  • Chi phí hợp lý cho việc mai táng;
  • Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.
  • Và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này.

Mức bồi thường thiệt hại do tài sản, sức khỏe, tính mạng bị xâm phạm được hai bên thỏa thuận với nhau. Trong trường hợp có tranh chấp thì hai bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.

>>>Xem thêm: Mẫu đơn đề nghị bồi thường thiệt hại.

Trách nhiệm hình sự

Trong trường hợp việc thả rông động vật nuôi dẫn tới chết người thì ngoài bồi thường trách nhiệm dân sự ra thì chủ nuôi còn phải chịu trách nhiệm hình sự. Việc chịu trách nhiệm này cần phải xem xét tới ý thức chủ quan của người chủ nuôi trong từng trường hợp để có thể truy cứu trách nhiệm hình sự theo từng tội danh khác nhau. Trong trường hợp người chủ nuôi không có ý định thả rông động vật nuôi, như chó, mèo để gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe thậm chí là tính mạng cho người khác mà chỉ vô tình để cho động vật nuôi xổng chuồng thì có thể truy cứu trách nhiệm hình sự theo tội vô ý làm chết người quy định tại Điều 128 Bộ Luật Hình Sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 như sau:

  • Người nào vô ý làm chết người, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
  • Phạm tội làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

Ngoài ra, nếu như trong trường hợp chủ nuôi cố tình thả rông động vật nuôi ra nơi công cộng, dẫn tới hậu quả là làm chết người thì có thể bị truy tố theo Điều 295 Bộ Luật Hình Sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 về tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người và có tình tiết tăng nặng là làm chết người. Cụ thể dựa vào hậu quả làm chết bao nhiêu người thì Tòa Án quy định về mức xử phạt tương ứng với tội danh.

luật sư hỗ trợ tư vấn trách nhiệm hình sự

Luật sư tư vấn trách nhiệm hình sự

>>>Xem thêm: Thủ tục nhờ luật sư bào chữa trong vụ án hình sự.

Luật sư tư vấn trách nhiệm hình sự đối với hành vi thả rông động vật nuôi

Với những hành vi liên quan tới việc thả rông động vật nuôi, Luật sư Long Phan PMT sẽ hỗ trợ Quý khách hàng các vấn đề pháp lý sau:

  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan tới các hành vi liên quan tới việc thả rông động vật nuôi.
  • Hỗ trợ giải quyết các vấn đề liên quan tới mức xử phạt về hành chính.
  • Đại diện ủy quyền làm việc với cơ quan nhà nước nếu như khách hàng có yêu cầu liên quan tới hình sự.
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý khác theo yêu cầu của khách hàng.

Trên đây là mức xử phạt cụ thể với những vi phạm liên quan tới việc thả rông động vật nuôi. Nếu Quý khách hàng cần Luật sư hình sự hỗ trợ TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ thì xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1900636387. Xin cảm ơn.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...