Chuyển đến nội dung chính

Sau khi khởi tố mà bị cáo có thai thì xử lý thế nào được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Sau khi khởi tố mà bị cáo có thai thì xử lý thế nào

Sau khi khởi tố mà bị cáo có thai thì xử lý thế nào?

Sau khi khởi tố mà bị cáo có thai xử lý thế nào được pháp luật quy định chặt chẽ. Hiện nay, vì nhiều lý do khác nhau mà “người phạm tội” ngày tăng cao trong đó có cả những phụ nữ mang thai. Việc giải đáp về các vấn đề pháp lý liên quan đến khởi tố mà bị cáo CÓ THAI trở nên bức thiết hơn. Do đó, bài viết này sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về hướng “xử lý” sau khi khởi tố mà bị cáo có thai.

hướng xử lý sau khi khởi tố mà bị cáo có thai

Sau khi khởi tố mà bị cáo có thai thì xử lý như thế nào?

Căn cứ khởi tố vụ án hình sự

Chỉ được khởi tố vụ án khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ:

  1. Tố giác của cá nhân;
  2. Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
  3. Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng;
  4. Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;
  5. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;
  6. Người phạm tội tự thú

>>> Xem thêm: Đơn Yêu Cầu Bồi Thường Gây Thương Tích Không Khởi Tố Hình Sự

Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự

Không được khởi tố vụ án hình sự khi có một trong các căn cứ  quy định tại Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự, bao gồm:

  1. Không có sự việc phạm tội;
  2. Hành vi không cấu thành tội phạm;
  3. Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự;
  4. Người mà hành vi phạm tội của họ đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật;
  5. Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự;
  6. Tội phạm đã được đại xá;
  7. Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác;
  8. Tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự mà bị hại hoặc người đại diện của bị hại không yêu cầu khởi tố.

căn cứ khởi tố vụ án hình sự

Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự

Hướng giải quyết khi khởi tố mà bị cáo có thai

Căn cứ điểm n Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 quy định: “Người phạm tội là phụ nữ có thai” là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, ở đây không xác định rằng việc mang thai xảy ra trong giai đoạn phạm tội hay trong quá trình truy cứu trách nhiệm hình sự. Do đó, trường hợp sau khi bị khởi tố bị cáo mới có thai thì Tòa án vẫn áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự “Người phạm tội là phụ nữ có thai” đối với bị cáo.

>>> Xem thêm:  Cách Xin Hưởng Án Treo Trong Vụ Án Hình Sự

Áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với bị cáo

Cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp ngăn chặn quy định trong Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 bao gồm:  áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh.

Ngoài ra, còn phải lưu ý về quy định tại Khoản 4 Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 về tạm giam đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ trường hợp:

  • Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã
  • Tiếp tục phạm tội
  • Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;
  • Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

hương sgiaair quyết khi bị cáo có thai

Áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với bị cáo

>>> Xem thêm: Hướng Dẫn Xin Giảm Nhẹ Án Phạt Của Tội Cố Ý Gây Thương Tích

Vai trò Luật sư hỗ trợ bị cáo là người mang thai bị khởi tố?

Đội ngũ Luật sư Long Phan PMT có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư pháp, lấy chữ “TÍN” lên hàng đầu, Luật sư hỗ trợ bị cáo là người mang thai bị khởi tố:

  • Soạn thảo đơn từ liên quan đến vụ án hình sự;
  • Tư vấn các vấn đề liên quan đến vụ việc;
  • Đại diện theo ủy quyền làm việc với cơ quan nhà nước;
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý khác theo nhu cầu khách hàng.

Trên đây là bài viết về hướng xử lý sau khi khởi tố mà bị cáo có thai, nếu Quý khách hàng có thắc mắc liên quan đến việc bị khởi tố cần LUẬT SƯ HÌNH SỰ hỗ trợ Tư Vấn Luật Hình Sự xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1900.63.63.87. Xin cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...