Chuyển đến nội dung chính

Người nghiện tàng trữ trái phép chất ma túy bị xử phạt thế nào được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Người nghiện tàng trữ trái phép chất ma túy bị xử phạt thế nào

Người nghiện tàng trữ trái phép chất ma túy bị xử phạt thế nào?

Người nghiện tàng trữ trái phép chất ma túy sẽ bị xử phạt thế nào? Ai cũng biết nghiện ma túy là một tệ nạn xã hội. Việc sử dụng, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy hiện nay vẫn còn len lỏi trong đời sống thường nhật của người dân. Vậy pháp luật đã có những răn đe, trừng phạt như thế nào đối với tệ nạn thế kỷ này?Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn vấn đề trên dưới góc nhìn pháp lý.

Tàng trữ trái phép chất ma túy

Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

Thủ tục xác định người nghiện ma túy

Căn cứ theo Thông tư liên tịch 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA quy định về thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy  như sau:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị xác định người nghiện ma túy của Công an cấp xã, người có thẩm quyền xác định người nghiện ma túy căn cứ vào tiêu chuẩn xác định nghiện ma túy theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế để xác định tình trạng nghiện ma túy:

  • Tiếp nhận người cần xác định tình trạng nghiện ma túy
  • Tiến hành ngay việc xác định tình trạng nghiện ma túy
  • Ghi kết quả xác định tình trạng nghiện vào Phiếu trả lời kết quả về xác định tình trạng nghiện ma túy quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này; đồng thời, ghi kết quả vào sổ khám bệnh của cơ sở xác định tình trạng nghiện ma túy
  • Cung cấp kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy theo Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này cho cơ quan Công an đã đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy.

Thủ tục xác định

Xác định người nghiện ma túy

Trách nhiệm của người nghiện ma túy

Người nghiện ma tuý có trách nhiệm:

  • Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của nhà nước, tích cực tham gia lao động, học tập, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, quy ước của thôn, làng, ấp, bản, đơn vị dân cư nơi mình cư trú;
  • Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về chuyên môn, kế hoạch cai nghiện cá nhân;
  • Hàng tháng phải báo cáo với người được phân công trực tiếp giúp đỡ về tình hình điều trị, cai nghiện, kết quả và sự tiến bộ của mình;
  • Phải có mặt khi Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu; nếu vắng mặt mà không có lý do chính đáng, thì Ủy ban nhân dân cấp xã triệu tập đến trụ sở Ủy ban nhân dân yêu cầu làm kiểm điểm về hành vi vi phạm đó;
  • Đóng góp chi phí cai nghiện theo quy định.

Nếu người nghiện tàng trữ trái phép chất ma túy bị xử phạt như nào? Cấu thành tội tàng trữ trái phép chất ma túy

  • Mặt khách quan

Hành vi khách quan: Hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy. Tàng trữ trái phép chất ma túy là cất giữ, cất giấu bất hợp pháp chất ma túy ở bất cứ nơi nào

  • Khách thể

Hành vi phạm tội nêu trên xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về quản lý các chất ma túy. Chất ma túy là chất kích thích gây nghiện nguy hiểm cho xã hội nên việc quản lý, sử dụng chất ma túy phải tuân theo quy định của pháp luật. Hành vi tự ý tàng trữ chất ma túy đã xâm phạm đến việc quản lý các chất ma túy của Nhà nước.

  • Mặt chủ quan

Người phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý. Tội phạm là người biết hoặc buộc phải biết hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy là hành vi vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố tình thực hiện.

  • Chủ thể

Chủ thể của các tội tàng trữ trái phép chất ma túy là chủ thể thường. Bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đều có thể trở thành chủ thể của tội tàng trữ trái phép chất ma túy.

Mức phạt

Bộ luật Hình sự năm 2015 tách tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy tại Điều 194 Bộ luật Hình sự năm 1999 thành 04 tội danh độc lập và bỏ hình phạt tử hình đối với tội tàng trữ trái phép chất ma túy. Do đó, tội tàng trữ trái phép chất ma túy có 04 khung hình phạt tương ứng với 04 khoản (từ khoản 1 đến khoản 4) của Điều 249 Bộ luật Hình sự với mức hình phạt như sau:

  • Khung 1: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm;
  • Khung 2: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm;
  • Khung 3: Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm;
  • Khung 4: phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Việc áp dụng khung hình phạt nào tùy thuộc vào hành vi thực tế của người phạm tội. Ngoài ra, Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Luật sư tư vấn, bào chữa vấn đề liên quan đến sử dụng chất kích thích Tư vấn hình sự

Vai trò của Luật sư

  • Tiếp nhận thông tin, hồ sơ vụ việc buôn ma túy
  • Nghiên cứu hồ sơ vụ việc
  • Tư vấn chi tiết thủ tục xét xử vụ án tội buôn bán chất ma túy, tư vấn các tình tiết giảm nhẹ cho khách hàng
  • Tham gia với tư cách luật sư bào chữa, bảo vệ quyền lợi khách hàng

Trong giai đoạn xét xử Luật sư sẽ có vai trò như sau:

  • Bắt đầu phiên tòa: Luật sư có quyền đề nghị chủ tọa phiên tòa thay đổi cơ quan tiến hành tố tụng khi có căn cứ xác định trong số họ không trung thực, khách quan trong quá trình giải quyết vụ án ảnh hưởng đến quyền lợi của thân chủ. Tại phiên tòa, luật sư có quyền yêu cầu triệu tập thêm người làm chứng hoặc yêu cầu đưa thêm vật chứng, tài liệu ra xem xét.
  • Quá trình tranh tụng ở tòa: Luật sư trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ, tài liệu và lập luận để đối đáp với Kiểm sát viên về những nội dung tranh luận. Thời gian tranh luận không bị giới hạn nên luật sư được thể hiện bản lĩnh pháp lý, kinh nghiệm hành nghề, năng lực chuyên môn và kỹ năng tranh tụng của mình.
  • Nghị án và tuyên án: Có quyền kháng cáo của thân chủ khi nhận thấy bản án không phản ánh khách quan, có dấu hiệu, hành vi vi phạm tố tụng hình sự và xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Trên đây là bài viết liên quan đến việc xử phạt người nghiện tàng trữ trái phép chất ma túy. Nếu quý bạn đọc có thắc mắc về nội dung trên hoặc đang cần tìm luật sư hình sự, xin vui lòng liên hệ chúng tôi thông qua hotline 1900636387 để được tư vấn luật hình sự hỗ trợ kịp thời.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...