Chuyển đến nội dung chính

Mức xử phạt tội đánh bạc theo quy định mới nhất được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Mức xử phạt tội đánh bạc theo quy định mới nhất

Mức xử phạt tội đánh bạc theo quy định mới nhất

Mức xử phạt đối với tội đánh bạc theo quy định mới nhất của pháp luật là gì? Tức là khi thực hiện hành vi đánh bạc trái phép, người đánh bạc có thể phải chịu trách nhiệm HÌNH SỰ hoặc trách nhiệm HÀNH CHÍNH tùy vào mức độ của hành vi. Vậy mức PHẠT TÙ hay PHẠT TIỀN đối với hành vi đánh bạc trái phép là bao nhiêu theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về vấn đề này.

Quy định nhà nước về tội đánh bạc qua các hình thức

Quy định pháp luật về tội đánh bạc

Hành vi đánh bạc trái phép là gì?

Căn cứ Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐTP; đánh bạc trái phép là hành vi đánh bạc được thực hiện dưới  hình BẤT KỲ thức nào với mục đích được thua bằng tiền hay hiện vật mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng thực hiện không đúng với quy định trong giấy phép được cấp.

Các hình thức đánh bạc trái phép thường gặp có thể kể đến như: lô đề, đánh bài tú lơ khơ ăn tiền, xóc đĩa, cá độ bóng đá ăn tiền,…

>> Xem thêm: Đánh Bạc Bằng Hình Thức Xóc Đĩa Bị Phạt Tù Bao Lâu?

Quy định của pháp luật về hành vi đánh bạc qua mạng

Căn cứ theo Điểm c, Khoản 2, Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Công văn số 196/TANDTC-PC:

Hành vi đánh bạc qua mạng có thể hiểu là hành vi sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông và các phương tiện điện tử để đánh bạc trực tuyến (như hình thành nên các chiếu bạc online hoặc sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để tổ chức đánh bạc, gá bạc).

Việc người phạm tội sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông và các phương tiện điện tử khác như là phương tiện để liên lạc với nhau (ví dụ: nhắn tin qua điện thoại, qua email, zalo, viber…. để ghi số đề, lô tô, cá độ đua ngựa…) mà không hình thành nên các trò chơi được thua bằng tiền hoặc hiện vật trực tuyến thì không thuộc trường hợp “Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông và các phương tiện điện tử để phạm tội”.

Hành vi đánh bạc qua hình thức mạng online

Hành vi đánh bạc qua mạng

Trách nhiệm pháp lý của hành vi đánh bạc Trách nhiệm hình sự

Hành vi đánh bạc trái phép bị xem là tội phạm và phải chịu trách nhiệm hình sự thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đánh bạc trái phép mà được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
  • Đánh bạc trái phép mà được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá dưới 000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc trái phép hoặc hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc hoặc đã bị kết án về tội đánh bạc hoặc tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc chưa được xóa án tích mà vẫn còn vi phạm.

Căn cứ Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), hình phạt đối với tội đánh bạc là bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Tuy nhiên, tội đánh bạc có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;
  • Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Như vậy, hành vi đánh bạc trái phép qua mạng có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm nếu thuộc trường hợp phải chịu trách nhiệm hình sự.

>> Xem thêm: Cho Mượn Nhà Chơi Đánh Bài Có Phạm Tội Tổ Chức Đánh Bạc

Trách nhiệm hành chính

Nếu hành vi đánh bạc trái phép KHÔNG thuộc các trường hợp phải chịu trách nhiệm hình sự thì người đánh bạc sẽ phải chịu trách nhiệm hành chính đối với hành vi đánh bạc trái phép của mình.

Căn cứ Điều 26 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP, phạt vi phạm hành chính đối với hành vi đánh bạc trái phép như sau:

  1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề.
  2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi đánh bạc sau đây:
  • Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế hoặc các hình thức khác mà được, thua bằng tiền, hiện vật;
  • Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;
  • Cá cược bằng tiền hoặc dưới các hình thức khác trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí, các hoạt động khác;
  1. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và tịch thu tiền do vi phạm mà có.
  2. Người nước ngoài có hành vi đánh bạc trái phép thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt TRỤC XUẤT khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Như vậy, đối với hành vi đánh bạc trái phép qua mạng có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp chịu trách nhiệm hành chính.

Mức phạt nặng nhất đối với tội đánh bạc

Mức xử phạt đối với tội đánh bạc

>> Xem thêm: TỘI GÁ BẠC BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO? THỦ TỤC NHỜ LUẬT SƯ BẢO VỆ

Vai trò của luật sư tư vấn, bào chữa đối với tội đánh bạc

  • Tư vấn quy định pháp luật về hành vi đánh bạc trái phép;
  • Tư vấn về các trách nhiệm pháp lý mà hành vi đánh bạc trái phép phải chịu;
  • Tư vấn hướng giải quyết các vụ án hình sự liên quan đến hành vi đánh bạc;
  • Tư vấn thủ tục tố tụng hình sự liên quan đến hành vi đánh bạc;
  • Hỗ trợ, hướng dẫn chuẩn bị, soạn thảo các đơn từ phục vụ cho quá trình tố tụng hình sự như: đơn yêu cầu khởi tố vụ án, đơn trình báo vi phạm, đơn kêu oan, đơn kháng cáo, đơn xin giảm nhẹ hình phạt,…
  • Trực tiếp tham gia phiên tòa xét xử vụ án hình sự với tư cách người bào chữa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ, đặc biệt là tránh việc thân chủ bị dùng nhục hình, ép cung.

Trên đây là bài viết tư vấn các quy định mới nhất của pháp luật về mức xử phạt của tội đánh bạc trong trường hợp chịu trách nhiệm hình sự hoặc trách nhiệm hành chính. Nếu bạn đọc muốn tìm hiểu thêm về các hình thức xử phạt của các hành vi vi phạm pháp luật khác, hãy liên hệ ngay qua số HOTLINE: 1900.63.63.87 để được tư vấn luật hình sự và kịp thời. Xin cảm ơn.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...