Chuyển đến nội dung chính

Hành vi mượn xe sau đó đem cầm cố bị xử phạt như thế nào được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Hành vi mượn xe sau đó đem cầm cố bị xử phạt như thế nào

Hành vi mượn xe sau đó đem cầm cố bị xử phạt như thế nào?

Hành vi MƯỢN XE sau đó đi cầm cố là hành vi vi phạm pháp luật và bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Thực tế, có nhiều trường hợp mượn tài sản của người khác nhưng không trả lại cho chủ sở hữu mà có hành vi cầm cố khi chưa có sự đồng ý. Do đó, mọi người cần hiểu biết rõ các vấn đề pháp lý trong trường hợp mượn xe rồi đem cầm cố này.

Mượn xe

Mượn xe cầm cố

Hành vi mượn xe rồi đem cầm cố

  • Trong thực tiễn có rất nhiều người mượn xe của người khác rồi sau đó không những không trả lại mà còn có hành vi mang đi cầm cố khi có sự cho phép của chủ sở hữu chiếc xe.
  • Hành vi này gây ảnh hưởng đến quyền sở hữu tài sản của người sở hữu. Những người có hành vi này có dấu hiệu của tội lạm dụng tín nhiệm của người khác nhằm chiếm đoạt tài sản của họ và cũng có dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Quy định của pháp luật về hành vi cầm cố xe mượn

Theo quy định được quy định tại Bộ luật hình sự 2015 thì người có hành vi mượn xe rồi sau đó mang đi cầm cố có thể bị quy vào tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Dựa vào các biểu hiện của hành vi và mục đích của người mượn xe không trả rồi đem đi cầm cố mà xác định tội danh cho phù hợp, đúng người- đúng tội.

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Căn cứ vào biểu hiện của các hành vi do người phạm tội thực hiện mà xác định tội danh. Điều 175 Bộ luật hình sự 2015 có quy định về tội danh lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Yếu tố cấu thành tội

  • Chủ thể: người phạm tội phải đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và có năng lực hành vi dân sự. Phạm tội trong trường hợp được quy định tại khoản 1,2 Điều 175 Bộ luật hình sự 2015 thì người phạm tội phải đủ 16 tuổi. Trường hợp phạm tội tại khoản 3,4 Điều này thì phải đủ 14 tuổi.
  • Khách thể: Khách thể bị xâm phạm là quan hệ sở hữu.
  • Mặt khách quan:

Hành vi bao gồm các giai đoạn: người phạm tội có được tài sản một cách hợp pháp thông qua mượn xe của chủ sở hữu. Sau khi có được tài sản, người phạm tội không thực hiện như cam kết trong, sử dụng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản.

Hậu quả: người thực hiện hành vi đã chiếm đoạt được tài sản và đem đi cầm cố. Người phạm tội chiếm đoạt được chiếc xe có giá trị từ 4 triệu đồng trở lên, nếu xe có giá trị dưới 4 triệu đồng thì phải kèm theo điều kiện gây hậu quả nghiêm trọng, hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản chưa được xóa án tích mà còn vi phạm mới thì mới cấu thành tội phạm.

  • Mặt chủ quan: người phạm tội biết hành vi của mình là sai trái, vi phạm quy định của luật nhưng vẫn cố tình thực hiện hành vi và mong muốn hậu quả xảy ra là lỗi cố ý trực tiếp với mục đích chiếm đoạt được chiếc xe.

>>> Có thể bạn quan tâm: Mẫu đơn tố cáo lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Hướng xử lý khi phạm tội

Khi phạm tội này, người phạm tội phải chịu các hình phạt chính về trách nhiệm hình sự và ngoài ra còn một số hình phạt bổ sung.

  • Hình phạt chính là phạt tù. Các khung hình phạt được xác định phụ thuộc vào từng mức độ nghiêm trọng và hành vi của người phạm tội mà xác định.
  • Ngoài ra còn có hình phạt bổ sung như phạt tiền, tịch thu tài sản hay bị cấm hành nghề…

>> Tham khảo thêm: Hướng dẫn xử lý khi bị lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Chiếm đoạt tài sản

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

  • Về mặt khách quan tội này có các dấu hiệu như dùng các thủ đoạn gian dối đưa ra các thông tin giả sai lệch để làm cho chủ sở hữu tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội như việc nói là mượn xe để làm gì đó nhưng lại mang đi bán và không trả lại cho chủ sở hữu.
  • Dấu hiệu bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản này là người phạm tội phải sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản.
  • Khách thể của tội lừa đảo là hành vi đã xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.
  • Về mặt chủ quan thì người phạm tội thực hiện hành vi này bởi lỗi cố ý. Về mặt ý chí thì tội lừa đảo bao giờ cũng nảy sinh ý định chiếm đoạt tài sản trước khi thực hiện hành vi lừa đảo.
  • Đây là điểm phân biệt tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Vì thông thường tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì ý định chiếm đoạt tài sản phát sinh sau khi nhận tài sản.

Xác định mức phạt tội lạm dụng chiếm đoạt tài sản

Phụ thuộc vào hành vi dấu hiệu của người phạm tội mà xác định tội danh và mức phạt hợp lý.

Trường hợp hành vi của người phạm tội đầy đủ dấu hiệu pháp lý của tội lạm dụng tín nhiệm tài sản thì:

  • Phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm
  • Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm nếu thuộc một trong các trường hợp: có tổ chức; lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; dùng thủ đoạn xảo quyệt; chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng; tái phạm nguy hiểm; gây hậu quả nghiêm trọng.
  • Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm nếu thuộc trong các trường hợp: chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng; gây hậu quả rất nghiêm trọng.
  • Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu thuộc một trong các trường hợp: chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên; gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
  • Các hình phạt bổ sung là phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng; bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm. Bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trường hợp hành vi của người phạm tội đầy đủ dấu hiệu pháp lý của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì mức phạt là:

  • Phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm nếu từ 2 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính; đã bị kết án, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.
  • Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm nếu thuộc một trong các trường hợp: có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; tái phạm nguy hiểm; lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; dùng thủ đoạn xảo quyệt; chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng; gây hậu quả nghiêm trọng.
  • Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm nếu thuộc một trong các trường hợp: chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng; gây hậu quả rất nghiêm trọng.
  • Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình nếu thuộc một trong các trường hợp: chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên; gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
  • Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Trong trường hợp này, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước hành vi phạm tội thì có thể làm bản tường trình vụ việc, đơn tố cáo, đơn trình báo tội phạm gửi tới cơ quan công an nơi cư trú để kịp thời ngăn chặn và nhanh chóng xử lý hành vi phạm tội. Hoặc để an toàn hơn, bạn không cho mượn nếu người đó không uy tín.

Mức phạt

Chiếm đoạt tài sản

Luật sư bảo vệ khách hàng khi bị chiếm đoạt tài sản trái phép

Những công việc mà Luật sư có hỗ trợ khách hàng:

  • Tiếp nhận thông tin từ phía khách hàng;
  • Nghiên cứu, xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định để bảo vệ khách hàng;
  • Tư vấn đưa ra những giải pháp tốt nhất cho khách hàng;
  • Đóng vai trò là người bảo vệ cho khách hàng khi có tố tụng.

>>> Tham khảo thêm: Thủ tục nhờ luật sư bào chữa cho bị can trong vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Trên đây là bài viết mà chúng tôi đã tổng hợp được về những vấn đề pháp lý liên quan đến hướng giải quyết về hành vi mượn xe rồi sau đó mang đi cầm cố. Nếu bạn đọc còn những điều thắc mắc chưa nắm rõ về các vấn đề pháp lý về hành vi cũng như cách xác định tội danh cần được tư vấn thêm thì hãy liên lạc với chúng tôi theo tổng đài: 1900 63 63 87 để được LUẬT SƯ HÌNH SỰ tư vấn chi tiết miễn phí. Xin cảm ơn.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...