Chuyển đến nội dung chính

Chứa chấp tài sản do người khác phạm tội có bị phạt tù không được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Chứa chấp tài sản do người khác phạm tội có bị phạt tù không

Chứa chấp tài sản do người khác phạm tội có bị phạt tù không?

Chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có là hành vi khiến cho không ít các cơ quan nhà nước phải đau đầu do gây khó khăn trong quá trình điều tra. Đồng thời, nhiều người không hiểu được việc chứa chấp tài sản này là hành vi trái pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ phân tích một cách cụ thể về hành vi chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có. 

Mặt khách quan về tội chứa chấp tài sản người khác

Chứa chấp tài sản của người khác phạm tội mà có bị phạt tù?

Quy định của pháp luật về hành vi chứa chấp tài sản trái pháp luật?

Điều 323 Bộ Luật Hình Sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) quy định rất rõ ràng về hành vi chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có như sau:

Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì sẽ bị xử lý bằng một trong những hình phạt sau:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
  • Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.”

Xử tội hành vi chứa chấp tài sản người phạm tội mà có

Quy định của pháp luật về hành vi chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có

>> Xem thêm: Tiêu thụ tài sản trộm cắp bị xử lý như thế nào?

Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có được thể hiện qua các hành vi khách quan như sau:

  • Nhận cất giữ tài sản cho người khác mà mình biết rõ tài sản này là do người khác phạm tội mà có.
  • Cất giấu, bảo quản tài sản cho người khác mà mình biết rõ tài sản này là do người khác phạm tội mà có.
  • Cho để nhờ, cho thuê địa điểm để cất giữ, cất giấu, bảo quản… tài sản cho người khác mà mình biết rõ tài sản này là do người khác phạm tội mà có.

Tội phạm được coi là hoàn thành tại thời điểm khi mà hành vi chứa chấp tài sản của người đó đã được thực hiện.

Mặt chủ quan của tội phạm Về dấu hiệu lỗi

Căn cứ xác định của tội này là người phạm tội phạm phải là lỗi cố ý. Dấu hiệu lỗi cố ý của tội phạm này có các đặc trưng sau đây:

  1. Về thời điểm nhận chứa chấp. Người chứa chấp phải không có sự hẹn trước là sẽ chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có. Bởi lẽ, nếu như có sự hứa hẹn trước thì hành vi của người chứa chấp không còn vi phạm tội chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có nữa, mà sẽ trở thành đồng phạm với vai trò là người giúp sức.
  2. Về nhận thức. người chứa chấp phải biết rõ tài sản mình chứa chấp là do người khác phạm tội mà có, và vẫn có ý định tiếp tục chứa chấp thì sẽ vi phạm tội này.

Trong trường hợp mà người chứa chấp không biết tài sản là của người khác phạm tội mà có thì không vi phạm tội phạm chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có.

Về động cơ phạm tội

Đối với tội phạm này không có động cơ cụ thể được quy định trong Luật mà dựa vào ý chí của người chứa chấp khi chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có, không dùng làm cơ sở để xác định tội phạm.

Về mục đích phạm tội

Tương tự với động cơ phạm tội, mục đích phạm tội của tội phạm này không phải là dấu hiệu bắt buộc để cấu thành tội phạm. Mục đích phạm tội của tội chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có dựa vào ý chí của người chứa chấp có mục đích gì khi chứa chấp tài sản không, không dùng làm cơ sở để xác định tội phạm.

Về chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm phải là cá nhân theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam và phải đáp ứng được hai điều kiện sau đây:

  1. Năng lực của chủ thể.

Chủ thể của tội phạm phải là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, là người nhận thức được hành vi của bản thân có thể gây ra hậu quả cho xã hội nói chung và người khác nói riêng và điều khiển được hành vi của bản thân và không thuộc các trường hợp không chịu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 21 Bộ Luật Hình Sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017).

  1. Về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.

Theo Điều 12 Bộ Luật Hình Sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) có quy định cụ thể về độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự như sau:

  • Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tất cả các tội phạm, trừ các tội phạm mà luật hình sự có quy định khác.
  • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 Bộ Luật Hình Sự.

Về khách thể của tội phạm

Khách thể của tội phạm là quan hệ pháp luật được luật hình sự bảo vệ và bị các tội phạm xâm hại. Khách thể của tội phạm được chia làm 3 loại là:

  • Khách thể chung của tội phạm.
  • Khách thể loại của tội phạm.
  • Khách thể trực tiếp của tội phạm.

Hành vi chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có thuộc khách thể loại của tội phạm, cụ thể là hành vi này xâm phạm tới trật tự công cộng

>> Xem thêm: Xác định tội danh hình sự.

Hình thức xử lý tội chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có

Điều 323 Bộ Luật Hình Sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) quy định rõ ràng về hình thức cũng như mức xử phạt của tội chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có, cụ thể:

  • Xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với cấu thành tội phạm cơ bản.
  • Bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm đối với cấu thành tội phạm tăng nặng.
  • Ngoài ra, Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Vai trò Luật sư hành vi chứa chấp tài sản trái pháp

Vai trò luật sư tư vấn tội chứa chấp tài sản người khác

Vai trò của luật sư về các vấn đề liên quan tới luật hình sự

Với kinh nghiệm cũng như khối kiến thức tích lũy nhiều năm, Luật sư của Long Phan PMT tự tin giải đáp toàn bộ các thắc mắc của Quý khách hàng về các vấn đề pháp lý sau:

  • Tư vấn và giải đáp thắc mắc về các vấn đề liên quan tới hành vi chứa chấp tài sản trái pháp luật.
  • Hỗ trợ và cung cấp thông tin về các mức xử phạt hành chính về hành vi chứa chấp tài sản trái pháp luật.
  • Đại diện theo ủy quyền cho Quý khách hàng với cơ quan nhà nước khi cần xử lý các vấn đề liên quan tới Luật hình sự.
  • Giải quyết các vấn đề pháp lý khác.

Trên đây là tổng hợp bài viết về hành vi chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà chúng tôi đã giải đáp. Nếu như Quý khách hàng có thắc mắc cũng như cần được TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ thì  xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900636387. Xin cảm ơn.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...