Chuyển đến nội dung chính

Thủ tục tố cáo khi bị lừa tiền đi xuất khẩu lao động được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Thủ tục tố cáo khi bị lừa tiền đi xuất khẩu lao động

Thủ tục tố cáo khi bị lừa tiền đi xuất khẩu lao động

Thủ tục tố cáo khi bị lừa tiền đi xuất khẩu lao động là thủ tục vô cùng quan trọng nhằm đòi lại tiền khi bị lừa đi xuất khẩu lao động (XKLD). Bị lừa tiền đi xuất khẩu lao động tức là khi người nhận tiền dù có khả năng đưa người khác đi xuất khẩu lao động, đã thu tiền đầy đủ và bạn đã nhiều lần yêu cầu người này trả tiền nhưng người này vẫn tiếp tục không trả thì có thể tiến hành TỐ CÁO tại cơ quan có thẩm quyền.

bị lừa tiền đi xuất khẩu lao động

Thủ tục khởi kiện khi bị lừa tiền đi xuất khẩu lao động

Quy định pháp luật về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Là hành vi vay, mượn, thuê hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó, hoặc đến thời hạn trả lại tài sản dù có khả năng, điều kiện trả lại tài sản nhưng cố tình không trả hoặc đã sử dụng tài sản đó bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Căn cứ theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

Chủ thể

  • Người thực hiện hành vi phạm tội là người có năng lực trách nhiệm hình sự và có độ tuổi từ đủ 16 tuổi trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015.

Khách thể

  • Hành vi của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản xâm phạm đến quan hệ sở hữu tài sản của người khác;

Mặt khách quan

Hành vi:

  • Người phạm tội có được tài sản một cách hợp pháp thông qua hợp đồng vay vốn, mượn, thuê tài sản hoặc các loại hợp đồng khác;
  • Sau khi có được tài sản, người phạm tội không thực hiện các nghĩa vụ của mình như đã cam kết và sử dụng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn nhằm chiếm đoạt tài sản.

Hậu quả:

  • Người thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản đã chiếm đoạt được tài sản hoặc đã bỏ trốn hoặc không còn khả năng trả lại tài sản;
  • Người phạm tội chiếm đoạt được tài sản có giá trị từ 4 triệu đồng trở lên, nếu tài sản có giá trị dưới 4 triệu đồng thì phải kèm theo điều kiện gây hậu quả nghiêm trọng, hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản chưa được xóa án tích mà còn vi phạm mới thì mới cấu thành tội phạm.

Mặt chủ quan

  • Lỗi cố ý được thể hiện qua việc người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là gây nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó gây ra và mong muốn/không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra;
  • Mục đích của người phạm tội là mong muốn chiếm đoạt được tài sản.

Khung hình phạt cơ bản đối với tại lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm và khung hình phạt cao nhất có thể là bị phạt từ từ 12 năm đến 20 năm. Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng và các hình thức phạt bổ sung khác tại khoản 5 Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015.

>> Xem thêm: Thủ Tục Tố Cáo Chủ Doanh Nghiệp Lừa Góp Vốn Đầu Tư Dự Án Bất Động Sản Ảo

thủ tục tố cáo khi bị lừa tiền

Quy định pháp luật về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Xem thêm: Hướng dẫn xử lý khi bị lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Bị lừa tiền đi xuất khẩu lao động thì khởi tố khi nào?

Bị lừa tiền đi xuất khẩu lao động nước ngoài phổ biến như Hàn Quốc, Trung Quốc và Nhật Bản,… là tình trạng thường gặp trong thời gian gần đây với đủ loại hình thức tinh vi.

Theo Điều 143 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, khởi tố việc bị lừa tiền đi xuất khẩu lao động khi đã có đầy đủ dấu hiệu tội phạm.

Và việc xác định dấu hiệu tội phạm của cơ quan chức năng có thẩm quyền dựa trên những căn cứ như: Tố giác của cá nhân; Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân; Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng; Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước; Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm; Người phạm tội tự thú.

Thủ tục tố cáo về việc bị lừa tiền đi xuất khẩu lao động tại cơ quan công an Nội dung đơn tố cáo

Hồ sơ cần thiết để tố cáo về việc bị lừa tiền đi xuất khẩu lao động gồm:

  • Chứng minh thư nhân dân của bị hại (bản sao công chứng);
  • Đơn giải trình với công an
  • Sổ hộ khẩu của bị hại (bản sao công chứng);
  • Những chứng cứ có liên quan khác kèm theo hồ sơ (video, ghi âm, hình ảnh, sao kê ngân hàng…).

Mẫu đơn tố cáo hành vi lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản cũng như những đơn tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật hình sự khác và có một số nội dung chính sau:

  • Quốc hiệu tiêu ngữ;
  • Ngày tháng năm làm đơn;
  • Tên đơn;
  • Cơ quan tiếp nhận, giải quyết đơn;
  • Người tố cáo, thông tin của người tố cáo;
  • Nội dung tố cáo hành vi lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài;
  • Yêu cầu của người tố cáo đối với nội dung tố cáo;
  • Chứng cứ kèm theo nếu có;
  • Người làm đơn ký tên.

>> Xem thêm: Mẫu đơn tố cáo lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Trình tự thủ tục giải quyết tố cáo của công an

Để bảo vệ quyền lợi của mình, người bị hại làm đơn tố cáo kèm các hồ sơ như trên đến cơ quan công an điều tra hình sự cấp quận/huyện nơi bạn đang cư trú hợp pháp để trình báo về vấn đề này.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tin báo thì cơ quan điều tra sẽ tiến hành kiểm tra, xác minh và sẽ ra quyết định khởi tố/không khởi tố vụ án hình sự, quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Nếu có tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn gải quyết sẽ kéo dài nhưng không quá 02 tháng.

Sau khi ra quyết định khởi tố, bạn sẽ được Tòa án sẽ giải quyết và ra bản án/quyết định nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bạn và giúp bạn có thể đòi nợ với người có hành vi lừa đảo, bị cáo khi đó sẽ có trách nhiệm phải trả nợ cho bạn.

có nên nhờ luật sư làm thủ tục tố cáo

Trình tự thủ tục giải quyết tố cáo của công an

>> Xem thêm: Tư Vấn Thủ Tục Khởi Kiện Đòi Tiền Do Bị Chủ Hụi Giật

Luật sư hình sự tham gia nhằm giải quyết vấn đề

Thủ tục khởi kiện khi bị lừa tiền đi xuất khẩu lao động nhằm đòi lại khoản tiền đã bị lừa cũng như tố cáo hành vi phạm tội của người thực hiện hành vi lừa đảo được thực hiện bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hình sự thông qua tổng đài trực tuyến miễn phí 24/7 1900.63.63.87 hoặc quý khách hàng có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:

  • Tư vấn về luật hình sự bằng văn bản nhanh, chi tiết, miễn phí qua EMAIL:pmt@luatlongphan.vn
  • Tư vấn luật hình sự “ONLINE” qua FACEBOOK: Fanpage Luật Long Phan
  • Tư vấn luật qua ZALO: 63.63.87

Ngoài những hình thức hỗ trợ trực tuyến như trên, quý khách hàng có thể sử dụng dịch vụ tư vấn về việc tố cáo khi bị lừa tiền đi xuất khẩu lao động cũng như cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý về hình sự có thể đến trực tiếp một trong các địa chỉ sau:

  • TRỤ SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP. HCM
  • Quận Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, HCM
  • Quận 7: Căn hộ Officetel 3.34, Tầng 3, Lô OT-X2, toà nhà Sunrise City North, 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, quận 7, Tp.HCM.

Công ty Luật Long Phan PMT đảm bảo cung cấp dịch vụ nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất nhằm đảm bảo tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của quý khách hàng.

Trên đây là bài viết trình bày thủ tục tố cáo khi bị lừa tiền đi xuất khẩu lao động, nếu quý khách có bất kì vướng mắc pháp lý về thủ tục tố cáo cần TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ có thể liên hệ đến số tổng đài 1900.63.63.87 để được gặp luật sư giải đáp thắc mắc.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...