Chuyển đến nội dung chính

Quy định khung hình phạt tội vận chuyển hàng giả được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Quy định khung hình phạt tội vận chuyển hàng giả

Quy định khung hình phạt tội vận chuyển hàng giả

Khung hình phạt tội vận chuyển hàng giả được quy định thế nào khi hiện nay cơ quan chức năng phát hiện và bắt giữ ngày càng tăng khi có nhiều các nhân VẬN CHUYỂN HÀNG GIẢ để bán ra thị trường kiếm lời. Khung hình phạt cao nhất của tội danh này là 15 năm được quy định tại Bộ luật hình sự 2015 ngoài ra còn có các mức phạt tiền được quy định chi tiết trong bài viết bên dưới.

tội vận chuyển hàng giả

Phạt xử lý tội buôn bán hàng giả

Buôn bán hàng giả bị xử lý như thế nào?

Buôn bán hàng giả là việc các cá nhân tổ chức mua đi bán lại hàng hóa giả, hàng hóa sản xuất không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, là hành vi vi phạm pháp luật và trật tự an toàn xã hội được quy định xử lý trong Bộ luật hình sự 2015. Tội buôn bán hàng giả bị xử lý hình sự với các khung hình phạt khác nhau tùy vào mức độ nặng nhẹ của tội phạm và gây nguy hiểm cho xã hội.

Quy định pháp luật về tội vận chuyển buôn bán hàng giả? Cấu thành tội buôn bán hàng giả?

pháp luật quy định về tội buôn bán hàng già

Căn cứ cấu thành tội buôn bán hàng giả

Tội buôn bán hàng giả vi phạm nghiêm trọng trật tự quản lý nhà nước trong quản lý thị trường hàng hóa trong nước gây ra mất công bằng trong kinh doanh, ảnh hưởng nghiêm trọng lợi ích của người tiêu dùng. Vậy tội buôn bán hàng giả được cấu thành như sau:

  • Mặt khách thể của tội phạm: tội sản xuất buôn bán hàng giả thuộc nhóm các tội phạm vi phạm trật tự quản lý kinh tế, trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thương mại. Nhóm tội sản xuất kinh doanh hàng giả bao gồm các tội buôn bán hàng giả lương thực, thực phẩm, tội buôn bán hàng giả thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, tội buôn bán hàng giả thức ăn chăn nuôi. Đối với mỗi tội danh thì pháp luật có quy định khung hình phạt có sự khác biệt.
  • Khách quan của tội phạm buôn bán hàng giả là hành vi sử dụng hàng giả để bán lại cho người tiêu dùng để kiếm lời nhưng người bán có thể lấy nguồn hàng giả này từ việc mua lại hoặc tự sản xuất hàng giả để bán. Mục đích của việc bán hàng giả nhằm thu lợi nhuận cao.
  • Về chủ quan của tội phạm là tội buôn bán hàng giả được thực hiện dưới dạng lỗi cố ý của người bán, việc bán hàng giả là hoàn toàn tự nguyện và biết được hàng hóa giả bán nhằm thu lợi nhuận cao.
  • Chủ thể của tội phạm bán hàng giả là người đủ năng lực hành vi dân sự, từ đủ 16 tuổi trở lên và không mắc các bệnh hiểm nghèo, thần kinh.

>> Xem thêm: Chở Thuê Hàng Cấm Có Bị Xem Là Phạm Tội Không?

Khung hình phạt cho tội buôn bán hàng giả?

phạt tội buốn bán hàng giả

Khung hình phạt tội buôn bán hàng giả

Đối với khung hình phạt của tội buôn bán hàng giả được quy định với nhiều khung hình phạt theo Điều 192 Bộ luật hình sự 2015 bao gồm:

  • Phạt tù từ 1 năm đến 5 năm hoặc bị phạt tiền từ 100 triệu đến 1 tỷ đối với hành vi buôn bán hàng giả với giá trị của hàng giả từ 20 triệu đến 100 triệu đồng được ghi trong hóa đơn, từ 30 triệu đến 150 triệu đối với hàng giả không được niêm yết ghi trong hóa đơn, hàng giả dưới 20 triệu đồng hoặc 30 triệu đồng đối với hàng hóa không được niêm yết ghi trong hóa đơn mà đã bị xử lý vi phạm hành chính rồi mà tái phạm;
  • Phạt tù từ 5 năm đến 10 năm đối với các hành vi phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn, lợi dụng danh nghĩa cơ quan tổ chức, và các trường hợp khác được quy định tại khoản 2 Điều 192 Bộ luật hình sự 2015;
  • Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm đối với các hành vi buôn bán hàng giả có giá trị từ 100 triệu trở lên, hàng giả có giá bán ghi trong hóa đơn từ 200 triệu trở lên, hàng giả tương đương với hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật trị giá từ 500 triệu đồng trở lên khi không xác định được giá thành sản xuất giá bán, thu lợi bất chính 500 triệu đồng trở lên, làm chết 2 người trở lên, gây tổn hại cho sức khỏe từ 2 người trở lên và tỷ lệ thương tích từ 61% trở lên, gây thiệt hại về tài sản từ 1.5 tỷ đồng;

>> Xem thêm: Tình tiết giảm nhẹ hình phạt cho tội buôn lậu

Người sản xuất buôn bán hàng giả có bị ngồi tù không?

Người sản xuất buôn bán hàng giả khi bị cơ quan chức năng phát hiện và bắt sẽ tùy theo mức độ phạm tội mà cá nhân, pháp nhân sẽ bị xử lý theo khung hình phạt được quy định tại Bộ luật hình sự 2015.

Hành vi sản xuất buôn bán hàng giả thuộc các tội vi phạm trật tự kinh tế và bị phạt ngồi tù, trong trường hợp việc sản xuất buôn bán hàng giả nhỏ lẻ không thuộc các khoản trong điều luật trên thì cá nhân sẽ bị cơ quan quản lý thị trường phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất buôn bán hàng giả theo quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng.

>> Xem thêm: Cách Tính Án Tù Trong Hành Vi Buôn Bán Ma Túy

Vai trò của Luật sư tư vấn hình phạt bị bắt khi buôn bán hàng giả?

Luật sư tại công ty Luật Long Phan chúng tôi cung cấp dịch vụ Luật sư bào chữa trong vụ án hình sự buôn bán hàng. Với đội ngũ Luật sư với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý và tố tụng hình sự, giúp cho thân chủ đảm bảo được quyền lợi tốt nhất theo quy định pháp. Vai trò của Luật sư chúng tôi khi tư vấn khi bị bắt tội buôn bán hàng giả:

  • Tiếp nhận thông tin khách hàng hoặc người thân khách hàng và bước đầu nghiên cứu tình tiết của vụ án buôn bán hàng giả;
  • Tiến hành tư vấn ban đầu cho khách hàng gặp phải hành vi buôn bán hàng giả của mình và đưa ra các lời khuyên và giải pháp cho khách hàng thực hiện;
  • Nếu khách hàng mong muốn sử dụng dịch vụ Luật sư của chúng tôi sẽ tiến hành ký kết hợp đồng và công ty sẽ cử người bào chữa cho khách hàng nếu bị khởi tố hình sự đối với tội buôn bán hàng giả;
  • Luật sư sẽ tiến hành tranh tụng và bảo chữa cho khách hàng cho đến khi nhận được quyết định của Tòa án khi bản án có hiệu.

Trên đây là thông tin tư vấn của chúng tôi về việc vận chuyển hàng giả bị xử lý khung hình phạt nào gì? Nếu như có thắc mắc về các vụ việc cần tìm luật sư hình sư giải quyết hay cần tư vấn pháp luật hình sự hãy liên hệ ngay HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...