Chuyển đến nội dung chính

Tiêu thụ tài sản trộm cắp bị xử lý như thế nào được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Tiêu thụ tài sản trộm cắp bị xử lý như thế nào

Tiêu thụ tài sản trộm cắp bị xử lý như thế nào?

Trộm cắp hiện đang là một vấn nạn của xã hội, khó có thể khắc phục hoàn toàn. Sau khi trộm cắp tài sản thành công liệu tài sản đó sẽ được xử lý như thế nào? Và việc tiêu thụ tài sản trộm cắp bị xử lý ra sao? Bài viết dưới đây Công ty Luật Long Phan PMT sẽ cung cấp cho khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến việc xử phạt hành vi tiêu thụ tài sản trộm cắp theo pháp luật hình sự Việt Nam.

tieu thu tai san Quy định về xử phạt hành vi tiêu thụ tài sản trộm cắp theo pháp luật hình sự Việt Nam Tiêu thụ tài sản trộm cắp mà không biết có phạm tội không?

Về khía cạnh hình sự, người tiêu thụ tài sản trộm cắp không phạm tội khi không thỏa mãn các dấu hiệu cấu thành tội phạm tại Điều 323 Bộ luật hình sự. Cụ thể, nội dung của Điều 323 về Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có:

“Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”.

Tiêu thụ tài sản đã biết do trộm cắp mà có bị xử lý ra sao?

Đối với tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có thấp nhất là phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 

Ngoài ra, nếu tính chất phạm tội nguy hiểm hơn có thể bị phạt từ 03 năm đến 07 năm tù giam:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
  • Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Bên cạnh đó, phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm:

  • Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

  • Tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
  • Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Thêm vào đó, nếu người tiêu thụ tài sản do trộm cắp mà có có hành vi hứa hẹn trước với người thực hiện tội phạm về việc sẽ chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản giúp thì sẽ cấu thành đồng phạm của người có hành vi trộm cắp tài sản với vai trò người giúp sức.

xu ly tai san trom cap Dấu hiệu nhận biết của tội tiêu thụ tài sản do người khác trộm cắp mà có Các dấu hiệu nhận biết của tội tiêu thụ tài sản do người khác trộm cắp mà có

Về hành vi khách quan, Điều 323 là tội ghép giữa hai hành vi chứa chấp tài sản và tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có. Theo đó, hành vi chứa chấp tài sản được thể hiện thông qua việc nhận cất giữ, cất giấu, bảo quản hoặc cho để nhờ, cho thuê địa điểm để cất giữ, cất giấu, bảo quản,… tài sản cho người phạm tội và biết rõ đây là tài sản được lấy cắp do hành vi phạm tội.

Việc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có được thể hiện thông qua các hành vi như chuyển dịch quyền sở hữu như mua bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng,… tài sản mà người thực hiện tội phạm có được.

Tội phạm được coi là hoàn thành từ thời điểm người phạm tội đã thực hiện hành vi chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.

Về của tội phạm, người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý; có nghĩa người phạm tội phải biết rõ đó là tài sản do người khác phạm tội mà có nhưng vẫn chứa chấp hoặc tiêu thụ. Việc người phạm tội phải “Biết rõ tài sản là do người khác phạm tội mà có” được hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 09/2011/TTLT-BCA-BQP-BTP-NHNNVN-VKSNDTC-TANDTC ngày 30 tháng 11 năm 2011, theo đó: “Biết rõ tài sản là do người khác phạm tội mà có” là có căn cứ chứng minh biết được tài sản có được trực tiếp từ người thực hiện hành vi phạm tội hoặc có được từ việc mua bán, đổi chác bằng tài sản có được trực tiếp từ người thực hiện hành vi phạm tội.”.

Ngoài ra, cũng theo Thông tư 09 xác định “Tài sản do người khác phạm tội mà có” là tài sản do người phạm tội có được trực tiếp từ việc thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: Tài sản có được từ việc chiếm đoạt trực tiếp thông qua tham ô hay trộm cắp, cướp giật,…) hoặc do người phạm tội có được từ việc mua bán, đổi chác bằng tài sản có được trực tiếp từ việc họ thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: Xe máy có được từ việc dùng tiền lừa đảo chiếm đoạt tài sản để mua).

tieu thu tai san trom cap Dịch vụ Luật sư bào chữa uy tín từ Long Phan PMT Luật sư hỗ trợ, bào chữa cho thân chủ phạm tội tiêu thụ tài sản do người khác trộm cắp mà có

Tại Công ty Luật Long Phan PMT chúng tôi cung cấp tốt nhất gói dịch vụ Luật sư bào chữa trong lĩnh vực pháp luật Hình sự. Với đội ngũ Luật sư uy tín có nhiều năm kinh nghiệm trong mảng Tố tụkíng hình sự, chúng tôi tin rằng khách hàng lựa chọn dịch vụ của chúng tôi sẽ luôn hài lòng. Cụ thể, quy trình Công ty chúng tôi tiếp nhận vụ việc như sau:

  • Luật sư tiếp nhận vụ án thông qua bị can, bị cáo hoặc người thân thích của họ. Sau khi tiếp nhận xong, Luật sư sẽ đưa ra đánh giá ban đầu và tư vấn phương hướng giải quyết vụ việc cho thân chủ.
  • Thông qua việc tư vấn ban đầu, nếu khách hàng có mong muốn tiếp tục sử dụng dịch vụ Luật sư hình sự thì sẽ được hướng dẫn ký kết hợp đồng pháp lý với Luật sư. Thông qua bản hợp đồng pháp lý này, Luật sư chính thức trở thành người bào chữa cho bị can, bị cáo và có những quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 73 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 với người được bào chữa.
  • Luật sư có trách nhiệm đăng ký bào chữa cho thân chủ đối với cơ quan có thẩm quyền.
  • Luật sư tiếp cận, nghiên cứu hồ sơ vụ án, đồng thời tìm kiếm các tài liệu, chứng cứ để chứng minh vô tội hoặc giảm nhẹ hình phạt đối với thân chủ.
  • Luật sư tham gia tranh tụng tại phiên tòa hình sự sơ thẩm, phúc thẩm nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ, góp phần giúp Tòa án tìm ra sự thật của vụ án.
  • Luật sư luôn theo dõi và đồng hành cùng với thân chủ của mình cho đến khi quyết định của Bản án có hiệu lực pháp luật.

Trên đây là thông tin tư vấn của chúng tôi về việc Tiêu thụ tài sản do thực hiện tội phạm mà có sẽ bị xử lý như thế nào. Nếu như có thắc mắc về các vụ việc này hay cần tư vấn giải quyết hãy liên hệ tới Dịch vụ LUẬT SƯ HÌNH SỰ qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...