Chuyển đến nội dung chính

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật Hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Vậy thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như thế nào phạm vi dưới đây sẽ “giải quyết” vấn đề trên.

quy dinh ve thoi hieu truy cuu trach nhiem hinh su Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định theo pháp luật Quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Cụ thể, tại Khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được chia tương ứng với từng loại tội phạm:

  • 5 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng

Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn, mức cao nhất của khung hình phạt quy định đối với tội phạm đó là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.

  • 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng

Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn, mức cao nhất của khung hình phạt quy định đối với tội phạm đó là từ trên 03 năm đến 07 năm.

  • 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng

Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn, mức cao nhất của khung hình phạt quy định đối với tội phạm đó là từ trên 07 năm đến 15 năm.

  • 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn, mức cao nhất của khung hình phạt quy định đối với tội phạm đó là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Thời điểm xác định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm thực hiện:

  • Nếu trong thời hạn được quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật Hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.
  • Trường hợp trong thời hạn quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, người phạm tội cố tình trốn tránh và chưa có quyết định truy nã thì thời hiệu được tính từ lúc tội phạm bỏ trốn.
  • Trường hợp trong thời hạn quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã thì thời hiệu được tính từ lúc tội phạm bị bắt hoặc tự ra đầu thú.

Các trường hợp không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy dinh thoi hieu truy cuu trach nhiem hinh su Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Không phải trong mọi trường hợp người phạm tội đều được xem xét thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự , đối với một số tội phạm có tính chất đặc biệt liên quan đến xã hội, quốc phòng,…thì sẽ không được áp dụng:

  • Các tội xâm phạm đến an ninh quốc gia
  • Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh
  • Tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định của Bộ luật Hình sự

Miễn trách nhiệm hình sự

  • Khi hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, người phạm tội sẽ được miễn trách nhiệm hình sự
  • Hoặc khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội.
  • Hoặc khi có quyết định đại xá của Nhà nước.

Vai trò của Luật sư trong thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thoi hieu truy cuu trach nhiem hinh su Dịch vụ luật sư tư vấn về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Trong trường hợp khách hàng cần tìm kiếm luật sư tư vấn về các vấn đề liên quan đến quy định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc để bảo vệ bản thân/ người thân thì có thể lựa chọn Công ty Luật Long Phan PTM của chúng tôi. Chúng tôi thực hiện các dịch vụ hỗ trợ khách hàng như:

  • Nghiên cứu, xác minh, thu thập chứng cứ liên quan đến thời hạn truy cứu trách nhiệm dân sự để bảo vệ khách hàng.
  • Tư vấn về trình tự, thủ tục nếu khách hàng tham gia vào vụ kiện.
  • Tư vấn, đưa ra định hướng có lợi cho khách hàng theo đúng quy định pháp luật.
  • Làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo sự ủy quyền của khách hàng và bảo vệ đương sự trước tòa.

Trên đây là bài viết tư vấn của chúng tôi về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu có thắc mắc về nội dung trên hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý về các vấn đề hình sự, quý bạn đọc vui lòng liên hệ Luật sư Hình sự qua HOTLINE : 1900.63.63.87 để được hỗ trợ tận tình và tư vấn MIỄN PHÍ. Xin cảm ơn quý bạn đọc!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...