Chuyển đến nội dung chính

Quy định của pháp luật về hành vi xâm hại trẻ em được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Quy định của pháp luật về hành vi xâm hại trẻ em

Quy định của pháp luật về hành vi xâm hại trẻ em

Hành vi xâm hại trẻ em dù thực hiện dưới bất kỳ hình thức nào cũng sẽ bị pháp luật trừng trị nghiêm khắc. Trẻ em là đối tượng dễ bị tổn thương, bị bóc lột và cần được chăm sóc trong xã hội, vì vậy có các quy định mang tính răn đe cao hơn để bảo vệ đối tượng khỏi các hành vi làm ảnh hưởng, xâm hại, xâm phạm về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, nhân phẩm. Đồng thời, tuyên truyền các quy định này để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của trẻ em. Bài viết sau đây sẽ giúp hiểu rõ hơn thế nào gọi là hành vi xâm hại trẻ em, các quy định xử phạt, quyết định của các cơ quan có thẩm quyền?

xam hai tre em Bảo vệ trẻ em khỏi bị xâm hại Hành vi xâm hại trẻ em là gì?

Những năm gần đây, các hành vi xâm hại trẻ em ngày càng diễn ra phổ biến và phức tạp

Khoản 5 Điều 4 Luật trẻ em 2016 sửa đổi bổ sung năm 2018 quy định:

Xâm hại trẻ em là hành vi gây tổn hại về:

  • Thể chất;
  • Tình cảm;
  • Tâm lý;
  • Danh dự;
  • Nhân phẩm.

Của trẻ em dưới các hình thức:

  • Bạo lực;
  • Bóc lột;
  • Xâm hại tình dục;
  • Mua bán
  • Bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em;
  • Các hình thức gây tổn hại khác (bị cấm theo luật) .

Hành vi xâm hại trẻ em bị xử lý như thế nào?

 Chế tài xử lý đối với những hành vi xâm hại trẻ em sẽ tùy theo mức độ, tính chất  của hành vi và hậu quả mà hành vi đó gây ra, có thể bị :

  • Xử phạt hành chính
  • Hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự (VD: Người phạm tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi và tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi có thể phải chịu mức án cao nhất là chung thân hoặc tử hình theo bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017)

quy dinh ve hanh vi xam pham Chế tài cho hành vi xâm hại trẻ em Hành vi xâm hại trẻ em sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự qua những tội danh nào?

Trẻ em cũng như các cá nhân được bảo vệ về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự trong các tội danh trong chương XIV bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

Trong đó, các tội phạm thực hiện hành vi xâm hại tình dục trẻ em bị trừng trị trong những điều luật riêng như:

  • Điều 142 – Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi;
  • Điều 144 – Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
  • Điều 145 – Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi;
  • Điều 146 – Tội dâm ô với người dưới 16 tuổi;
  • Điều 147 – Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm.

Các điều luật trên nhằm cụ thể hóa độ tuổi của bị hại, giúp tăng cường sự bảo vệ cho đối tượng là trẻ em trước các hành vi xâm hại tình dục đang là vấn nạn (tệ nạn xã hội) lớn hiện nay.

>>> Bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự xem thêm tại: Hướng dẫn soạn đơn yêu cầu bồi thường trong vụ án hiếp dâm

xam hai tre em theo quy dinh cua phap luat Thực trạng vấn đề xâm hại tình dục trẻ em Luật sư bảo vệ quyền lợi ích cho trẻ em bị xâm hại

  • Tham gia tố tụng với tư cách là luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho trẻ em bị xâm hại, thân chủ tại tòa án các cấp;
  • Bảo vệ tối ưu lợi ích, quyền lợi hợp pháp của thân chủ;
  • Bảo mật thông tin tuyệt đối, không tiết lộ cho bên thứ 3 nếu không được sự đồng ý của thân chủ;
  • Hướng dẫn và tư vấn trình tự thủ tục khởi kiện, thời hiệu khởi kiện, điều kiện khởi kiện, tư cách chủ thể và soạn đơn khởi kiện gửi đến Tòa án có thẩm quyền;
  • Hỗi trợ thu thập chứng cứ, tài liệu chứng minh hành vi vi phạm;
  • Kiến nghị các cơ quan tiến hành tố tụng liên quan khi ban hành những quyết định không đúng thủ tục, trình tự… Ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng;
  • Soạn thảo đơn từ và các giấy tờ liên quan khác.

Để được cung cấp dịch vụ luật sư bào chữa cho trẻ em bị xâm hại và các vấn đề liên quan khác quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài 1900636387 của Luật Long Phan PMT để được TƯ VẤN MIỄN PHÍ. Chúng tôi hy vọng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp của quý khách hàng để ngày một hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ của mình.

Xin cảm ơn.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...