Chuyển đến nội dung chính

Gây rối trật tự tại phiên tòa có bị truy cứu trách nhiệm hình sự được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Gây rối trật tự tại phiên tòa có bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Gây rối trật tự tại phiên tòa có bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Hành vi gây rối trật tự phiên tòa  thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo bộ luật hình sự hiện hành hoặc cũng có thể chỉ bị phạt hành chính. Bài viết dưới đây sẽ giải thích rõ hơn hành vi trên tại phiên tòa gây hậu quả (ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, quá trình xét xử, tuyên án, ) như thế nào sẽ bị truy cứu hình sự và vai trò của luật sư bào chữa trong việc cung cấp các tình tiết giảm nhẹ, loại trừ, miễn trách nhiệm hình sự.

truy cuu trach nhiem hinh su Truy cứu trách nhiệm hình sự tại phiên tòa Hành vi gây rối trật tự phiên tòa có thể bị xử lý những hình thức nào?

Hành vi gây rối trật tự tại phiên tòa tùy theo tính chất và mức độ gây rối mà chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trên sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Hành vi gây rối trật tự tại phiên tòa, nơi thi hành án hoặc hành vi khác gây trở ngại cho hoạt động xét xử, thi hành án thì theo Điểm d Khoản 3 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP có thể bị xử phạt hành chính. Cụ thể là bị xử phạt mức tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng tùy vào tính chất và mức độ của hành vi gây rối.

xu-ly-hanh-vi-vi-pham Xử lý hành vi vi phạm Khi nào thì hành vi gây rối trật tự phiên tòa bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo Điều 391 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 thì hành vi gây rối trật tự tại phiên tòa có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Nếu thực hiện hành vi gây rối tại phiên tòa như:

  • Thóa mạ, xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của Thẩm phán, Hội thẩm, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác hoặc người tham gia phiên tòa, phiên họp
  • Có hành vi đập phá tài sản (trừ trường hợp quy định tại Điều 178 của Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017)

Thì sẽ chịu hình phạt:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
  • Hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

Nếu hành vi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây

  • Dẫn đến phải dừng phiên tòa, phiên họp;
  • Hành hung Thẩm phán, Hội thẩm, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác (trừ trường hợp quy định tại Điều 134 của Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017)

Luật sư bào chữa cho thân chủ khi phạm tội gây rối trật tự phiên tòa. dich vu luat su Dịch vụ Luật sư tại Long Phan PMT

  • Giúp thân chủ nắm bắt được các quy định pháp luật liên quan các quy trình tố tụng, thời gian, quá trình giải quyết.
  • Trực tiếp giúp thân chủ (bị can, bị cáo trong vụ án hình sự) tranh luận, bào chữa tại phiên tòa với các cơ quan tiến hành tố tụng theo ủy quyền.
  • Giúp đánh giá tính chất, mức độ, hậu quả pháp lý của hành vi vi phạm pháp luật mà cơ quan tiến hành tố tụng đang xử lý.
  • Giúp đưa ra định hướng, phương pháp khắc phục hậu quả, thu thập tài liệu, chứng cứ để giảm nhẹ hình phạt .
  • Trực tiếp làm việc với cơ quan tố tụng để bảo vệ thân chủ .

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến vấn đề truy cứu trách nhiệm đối với hành vi gây rối tại phiên tòa. Để được cung cấp dịch vụ luật sư hình sự, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài 1900636387 của Luật Long Phan PMT. Chúng tôi hy vọng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp của quý khách hàng để chúng tôi ngày một hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ của mình. Xin cảm ơn.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...