Chuyển đến nội dung chính

Hướng dẫn khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Hướng dẫn khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự

Hướng dẫn khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự

Khi có một trong các căn cứ không khởi tố vụ án hình sự thì người có quyền khởi tố vụ án ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự. Tuy nhiên, không phải lúc nào mọi quyết định không khởi tố vụ án đều được chấp nhận. Pháp luật có quy định về quyền khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự của người khiếu nại để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Mời bạn đọc theo dõi nội dung tư vấn dưới bài viết để hiểu thêm về vấn đề này.

khieu-nai-quyet-dinh-khong-khoi-to-vu-an-hinh-su Khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự Ai có quyền khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự

Theo quy định tại khoản 2 Điều 158 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác hoặc báo tin về tội phạm có quyền khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự.

Điều kiện và thời hiệu khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự Điều kiện khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự

Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 469 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Thời hiệu khiếu nại

Thời hiệu khiếu nại được quy định tại Điều 471 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, cụ thể như sau:

  • Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.
  • Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu thì thời gian có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Trình tự, thủ tục thực hiện khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự Đơn khiếu nại mau-don-khieu-nai-quyet-dinh-khong-khoi-to-vu-an-hinh-su Mẫu đơn khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự

Nội dung đơn khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự bao gồm:

  • Họ tên, địa chỉ người khiếu nại;
  • Ghi rõ thông tin của cơ quan ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự, số quyết định, ngày tháng năm ra quyết định, người ký quyết định;
  • Nội dung khiếu nại phải có: Tóm tắt việc khiếu nại, quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Và cuối đơn phải nêu rõ cam kết của người khiếu nại rằng toàn bộ nội dung trình bày là đúng sự thật và chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật.

Kèm theo đơn khiếu nại là căn cứ, chứng cứ chứng minh quyết định không khởi tố vụ án hình sự là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Đối với quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Phó Thủ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan điều tra

Theo quy định tại khoản 1 Điều 475 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, khiếu nại đối với quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra do Thủ trưởng Cơ quan điều tra xem xét, giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

  • Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Thủ trưởng Cơ quan điều tra thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp.
  • Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp là quyết định có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp khiếu nại đối với quyết định của Thủ trưởng Cơ quan điều tra do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

  • Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao nếu việc giải quyết khiếu nại lần đầu do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh giải quyết.
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là quyết định có hiệu lực pháp luật.

Đối với quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Phó Viện trưởng, Viện trưởng Viện kiểm sát

Theo quy định tại Điều 476 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, khiếu nại đối với quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện trưởng Viện kiểm sát xem xét, giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

  • Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp.
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là quyết định có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp khiếu nại đối với quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là quyết định có hiệu lực pháp luật.

thu-tuc-thuc-hien-khieu-nai-quyet-dinh-khong-khoi-to-vu-an-hinh-su Thủ tục thực hiện khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự

>> Tham khảo thêm: HƯỚNG DẪN THỦ TỤC KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH ĐƯA VÀO SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC CỦA TÒA ÁN

Luật sư hỗ trợ, hướng dẫn khách hàng khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự

Để hỗ trợ, hướng dẫn khách hàng khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự, luật sư sẽ thực hiện các công việc sau:

  • Tư vấn cho khách hàng về căn cứ khiếu nại, trình tự, thủ tục khiếu nại;
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại;
  • Đại diện khách hàng nộp đơn khiếu nại;
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trước cơ quan tố tụng;
  • Các yêu cầu khác liên quan đến trình tự, thủ tục khiếu nại.

Trên đây là một số quy định của pháp luật về Hướng dẫn khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự. Nếu quý khách có vấn đề nào còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác liên quan đến Tư vấn Luật Hình sự, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí.

Trân trọng cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...