Chuyển đến nội dung chính

Thủ tục nhờ luật sư bào chữa tội làm giả tài liệu, chữ ký của cá nhân, tổ chức được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Thủ tục nhờ luật sư bào chữa tội làm giả tài liệu, chữ ký của cá nhân, tổ chức

Thủ tục nhờ luật sư bào chữa tội làm giả tài liệu, chữ ký của cá nhân, tổ chức

Tội làm giả tài liệu, chữ ký của cá nhân, tổ chức  hành vi trái pháp luật và có thể bị TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ. Vậy để nhờ luật sư bào chữa tội làm giả tài liệu, chữ ký cần phải trải qua những trình tự và thủ tục như thế nào? Bài viết này sẽ tư vấn cho bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này.

thu tuc nho luat su bao chua toi lam gia con dau tai lieu Thủ tục nhờ luật sư bào chữa tội làm giả tài liệu Quy định về tội làm giả tài liệu, chữ ký của cá nhân, tổ chức Cấu thành tội phạm tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức

Căn cứ theo Điều 341 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi và bổ sung 2017 (BLHS 2015), các yếu tố cấu thành tội làm giả của cơ quan, TỔ CHỨC; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cá nhân, tổ chức như sau:

Khách thể:

  • Xâm phạm đến hoạt động đúng đắn bình thường của các cơ quan Nhà nước, tổ chức trong hoạt động quản lý hành chính.
  • Đối tượng tác động: con dấu giả, tài liệu giả, GIẤY TỜ giả

Mặt khách quan:

  • Có  hành vi làm giả con dấu của cơ quan, tổ chức: Là hành vi đúc, khắc… để tạo ra con dấu giả giống như con dấu của cơ quan, tổ chức đang sử dụng (tức dấu thật) vào những việc trái pháp luật (như sử dụng để làm các loại giấy từ giả mạo,..).
  • Có hành vi làm giả tài liệu, giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức: Là hành vi viết, vẽ, in… các loại giấy tờ, tài liệu giả giống như các loại tài liệu, giấy tờ của cơ quan, tổ chức đang sử dụng để sử dụng vào những việc trái pháp luật
  • Đúc, in, vẽ, khắc, viết, phô tô… giống như thật.
  • Sử dụng các giấy tờ thật có chữ ký, con dấu, mẫu giấy thật nhưng tên người trong các tài liệu giấy tờ đó là giả hoặc đối tượng được nêu trong các tài liệu đó không phù hợp với quy định của pháp luật.
  • Có hành vi sử dụng con dấu giả, tài liệu giả hoặc giấy tờ giả khác của cơ quan, tổ chức nhằm để lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân.
  • Các cơ quan Nhà nước, tổ chức phải là những cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp.

Mặt chủ quan:

  • Lỗi cố ý trực tiếp

Chủ thể:

  • Độ tuổi
  • Có đầy đủ năng lực hành vi trách nhiệm hình sự

 Khung hình phạt của Tội làm giả con dấu, tài liệu của cá nhân, tổ chức

Căn cứ theo Điều 341 BLHS 2015, các khung hình phạt của Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức như sau:

Khung hình phạt chính

  • Khung cơ bản: Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Khung tăng nặng thứ nhất :Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: Có tổ chức; Phạm tội nhiều lần; Gây hậu quả nghiêm trọng; Tái phạm nguy hiểm.
  • Khung tăng năng thứ hai: Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng; đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

Khung hình phạt bổ sung 

     Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Các trường hợp giả mạo chữ ký có thể bị truy tố trách nhiệm hình sự

Hành vi giả mạo chữ ký của người khác gây nguy hiểm cho xã hội và đủ các yếu tố cấu thành nên tội phạm thì sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Bộ luật Hình sự.

Giả mạo chữ ký có thể phạm tội Tội giả mạo trong công tác theo Điều 359 BLHS 2015

Có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội phạm sau:

  • Khách thể của tội phạm: mối quan hệ giữa cơ quan, tổ chức làm ra/cấp ra những giấy tờ, tài liệu bị xâm hại khiến cho những giấy tờ, tài liệu bị sai lệch, cơ quan, tổ chức đó bị suy yếu, mất uy tín.
  • Mặt khách quan:  Giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn là hành vi ký tên của người khác vào giấy tờ, tài liệu. Người khác trong trường hợp này là người có chức vụ, quyền hạn.
  • Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp. Động cơ: nhằm vụ lợi cá nhân hoặc có động cơ cá nhân khác.
  • Chủ thể: đủ điều kiện về độ tuổi và năng lực trách nhiệm hình sự.

Giả mạo chữ ký có thể phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 BLHS 2015

Khi tham gia vào quan hệ giao dịch dân sự mà người nào thực hiện thủ đoạn đoạn gian dối như hành vi giả mạo chữ ký để lừa người khác nhằm chiếm đoạt tài sản thì có thể phạm vào tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Ví dụ: giả mạo chữ ký để thực hiện các giao dịch nhằm chiếm đoạt tài sản, gian dối, giả mạo di chúc hay giả mạo người khác ký xác nhận từ chối di sản để được nhận di sản thừa kế;…

  • Khách thể: Xâm phạm đến quan hệ sở hữu, tức xâm phạm đến tài sản của người khác.
  • Mặt khách quan: Hành vi “chiếm đoạt”, tức người phạm tội chiếm đoạt tài sản của người khác bằng thủ đoạn gian dối.
  • Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp.
  • Chủ thể: Người thực hiện hành vi đủ điều kiện về tuổi (từ đủ 16 tuổi trở lên đối với tội này) và năng lực trách nhiệm hình sự. 

Tùy thuộc vào hậu quả (số tiền chiếm đoạt được và các tình tiết định tội khác), người phạm tội sẽ chịu mức xử phạt tương ứng được quy định tại Điều 174 BLHS 2015.

>> Quy định cụ thể về: Các khung hình phạt Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hiện nay

luat su bao chua toi lam gia con dau tai lieu Tội giả mạo chữ ký của cá nhân, tổ chức Thủ tục nhờ luật sư bào chữa tội làm giả tài liệu, chữ ký của cá nhân, tổ chức

Trình tự thủ tục THUÊ LUẬT SƯ bào chữa tội làm giả tài liệu, chữ ký của cá nhân tổ chức được thực hiện như sau: 

  • Khi người bị tạm giữ, bị can đang bị tạm giam có nhu cầu nhờ luật sư bào chữa (sau đây gọi là người nhờ bào chữa) thì Điều tra viên hướng dẫn viết giấy yêu cầu luật sư.
  • Trong vòng 24 giờ, Cơ quan Điều tra gửi giấy yêu cầu luật sư bào chữa đến luật sư mà bị can nhờ bào chữa trong trường hợp có chỉ đích danh hoặc gửi giấy nhờ người thân / giấy yêu cầu luật sư bào chữa nhưng không chỉ đích danh đến người thân của bị can để người thân bị can nhờ luật sư bào chữa.

Luật sư khi nhận được giấy yêu cầu luật sư bào chữa thì thủ tục đăng ký bào chữa theo quy định tại Điều 78 Bộ luật tố tụng hình sự 2015:

“1. Trong mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải đăng ký bào chữa.

2. Khi đăng ký bào chữa, người bào chữa phải xuất trình các giấy tờ:

a) Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội;”

  • Luật sư tiến hành thủ tục đăng ký bào chữa tại cơ quan điều tra.
  • Trong 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ đăng ký bào chữa từ luật sư thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thông báo về việc đăng ký bào chữa.

>> Xem chi tiết về: Thủ tục nhờ luật sư bào chữa trong vụ án hình sự

Mẫu đơn mời luật sư bào chữa

Mẫu đơn mời luật sư bào chữa thông thường bao gồm các nội dung sau:

  • Quốc hiệu, tiêu ngữ
  • Tên của lá đơn
  • Kính gửi
  • Họ và tên người làm đơn
  • Thông tin người làm đơn
  • Nội dung vụ việc
  • Đề nghị luật sư bào chữa
  • Xác nhận của công ty luật/ văn phòng luật sư
  • Chữ ký của người mời luật sư

>> Hướng dẫn chi tiết về soạn thảo: Mẫu đơn mời luật sư bào chữa

Trong từng trường hợp thực tế cụ thể , Luật sự sẽ giúp đương sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Nếu bạn đọc có những khó khăn hay thắc mắc về các thủ tục nhờ luật sư bào chữa hay các vấn đề liên quan về Tội làm giả tài liệu, chữ ký của cá nhân, tổ chức hãy liên hệ qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ HÌNH SỰ tư vấn và giải đáp thắc mắc. Xin cảm ơn.

Bài viết nói về: Thủ tục nhờ luật sư bào chữa tội làm giả tài liệu, chữ ký của cá nhân, tổ chức

Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT

Tác giả:Hà Ngọc Tuyền



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...