Chuyển đến nội dung chính

Làm giả giấy xác nhận độc thân khi mua bán nhà đất thì có bị đi tù không được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Làm giả giấy xác nhận độc thân khi mua bán nhà đất thì có bị đi tù không

Làm giả giấy xác nhận độc thân khi mua bán nhà đất thì có bị đi tù không?

Làm giả giấy xác nhận độc thân khi mua bán nhà đất là một hình thức làm giả giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền. Đây là một hành vi vi phạm quy định pháp luật vì thẩm quyền để cấp loại giấy tờ này thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã.

lam gia giay to la vi pham phap luat Làm giả giấy tờ thuộc thẩm quyền của cơ quan nhà nước là hành vi vi phạm pháp luật Mua bán đất phải xin giấy xác nhận độc thân

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy chứng nhận độc thân) trong trường hợp chưa kết hôn là bắt buộc để hoàn thiện hồ sơ công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

  • Đây là giấy tờ chứng minh đất mà mua trước thời kỳ hôn nhân (trước khi đăng ký kết hôn) là tài sản riêng để có quyền sử dụng, bán, tặng cho…(căn cứ vào khoản 1 Điều 40 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).
  • Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì những tài sản là bất động sản được xác lập trong thời kỳ hôn nhân thì được coi là tài sản chung của hai vợ, chồng, khi muốn chuyển nhượng phần đất này thì phải được sự đồng ý của cả chồng và vợ.

Luật đất đai cũ không yêu cầu bắt buộc phải ghi tên cả vợ và chồng trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên đã gây khó khăn trong việc quản lý việc chuyển nhượng bất động sản, cho nên trong thực tế khi mua bán đất thì cơ quan có thẩm quyền thường sẽ yêu cầu bên nhận chuyển nhượng phải cung cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của mình để chứng minh về tài sản chung, tài sản riêng của cá nhân.

phai co xac nhan doc than moi duoc mua ban dat Mua bán đất phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân Giấy xác nhận độc thân giả

Thủ tục xác nhận độc thân tại Điều 21  Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

Việc sử dụng giấy tờ giả là một hành vi vi phạm pháp luật, khi nó được dùng để lừa dối, “che mắt” các cơ quan, tổ chức, công dân, gây thiệt hại nghiêm trọng cho các cơ quan, tổ chức, công dân, nhất là trong các giao dịch mua bán, thế chấp nhà, đất…

Có thể hiểu giấy xác nhận độc thân giả tức là:

  • Những giấy tờ không được làm ra theo đúng quy trình, trình tự, thủ tục, tiêu chuẩn mà pháp luật quy định,
  • Không do cơ quan có thẩm quyền cấp một cách hợp pháp mà được làm ra với bề ngoài giống như thật, nhằm mục đích “đánh lừa”, lừa dối các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để phục vụ các mục đích vụ lợi hoặc phục vụ mục đích khác theo nhu cầu của cá nhân.

“Giấy tờ giả” được làm ra và được đem đi sử dụng để lừa dối cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm mục đích phục vụ cho lợi ích riêng của mình, có thể xuất phát từ lý do cần bổ sung loại giấy tờ này vào hồ sơ mua bán nhà đất để để lợi dụng lòng tin của người khác, lừa đảo, chiếm đoạt tài sản chung của vợ/chồng…

Làm giả giấy xác nhận độc thân khi mua bán nhà đất thì có bị đi tù không?

Sử dụng giấy tờ giả không chỉ ảnh hưởng đến lòng tin, gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chấp nhận loại giấy tờ này từ người sử dụng giấy tờ giả, mà còn gây thiệt hại trực tiếp cho người có thông tin bị đưa ra để làm giấy tờ giả.

Việc sử dụng giấy tờ giả còn là hành vi vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến trật tự quản lý xã hội, là cơ sở tạo ra điều kiện phạm tội của các trường hợp khác, ví dụ người sử dụng giấy tờ giả để phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản…

  • Đối với người có hành vi sử dụng giấy xác nhận độc thân giả thì người này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức tại Điều 341 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 với khung hình phạt là có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị phạt cải tạo không giam giữ, hoặc bị phạt tù đến 07 năm tù tùy theo từng mức độ vi phạm.
  • Đối với hành vi sử dụng giấy tờ giả nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì họ có thể bị xử phạt hành chính.
  • Ngoài việc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử phạt hành chính thì tùy thuộc vào đối tượng người vi phạm là ai, mà trong một số trường hợp, người thực hiện hành vi sử dụng giấy tờ giả còn có thể bị xử lý kỷ luật với những mức độ khác nhau.

Để trả lời câu hỏi “làm giả giấy xác nhận giấy độc thân khi mua bán nhà đất thì có bị đi tù không?”, trước tiên cần làm rõ giao dịch mua bán nhà đất đó là thật hay giả và mục đích của việc làm giả giấy tờ là vì lý do gì.

  • Nếu hành vi làm giả giấy tờ nhằm mục đích lừa đảo để chiếm đoạt tài sản thì có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Điều 174 (Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản)  và Điều 341 (Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức) của BLHS hiện hành.
  • Nếu hành vi làm giả giấy tờ nhưng không nhằm mục đich vi phạm pháp luật thì có thể bị xử phạt hành chính.

Vậy tùy từng trường hợp cụ thể mà việc làm giả giấy xác nhận độc thân có thể bị  xử phạt hành chính hoặc hình sự. Trường hợp hành vi này có đủ yếu tố cấu thành các tội khác theo quy định tại Bộ luật hình sự 2015 thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự, có thể bị phạt tù tùy theo mức độ vi phạm và mức phạt mà Tòa án xét xử.

xu ly hinh su neu lam gia giay to de lua dao Làm giả giấy tờ có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự

Trên đây là phân tích của chúng tôi về vấn đề làm giả giấy xác nhận độc thân khi mua bán nhà đất. Quý bạn đọc có nhu cầu được tư vấn pháp lý trong lĩnh vực đất đai, xin vui lòng gọi ngay Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn.

Có thể bạn quan tâm

Bài viết nói về: Làm giả giấy xác nhận độc thân khi mua bán nhà đất thì có bị đi tù không?

Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT

Tác giả:Hà Ngọc Tuyền



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...