Chuyển đến nội dung chính

Có nên thuê luật sư bào chữa tội tàng trữ, mua bán trái phép chất ma túy không được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Có nên thuê luật sư bào chữa tội tàng trữ, mua bán trái phép chất ma túy không

Có nên thuê luật sư bào chữa tội tàng trữ, mua bán trái phép chất ma túy không ?

Tàng trữ, mua bán trái phép chất ma túy là hành vi nguy hiểm cho xã hội và chịu sự điều chỉnh của pháp luật. Người phạm tội khi bị bắt được quyền nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình. Một trong những người bào chữa được ưu tiên là luật sư. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin pháp lý liên quan đến việc thuê luật sư bào chữa cho loại tội phạm này đến quý bạn đọc.

 Luật sư tham gia trong vụ án hình sự với tư cách là người bào chữa Quy định pháp luật về tội tàng trữ, mua bán trái phép chất ma túy  Tàng trữ, mua bán trái phép chất ma túy là hành vi nguy hiểm và phải chịu hậu quả pháp lý nặng nề

Khung hình phạt áp dụng đối với tội tàng trữ trái phép chất ma túy được quy định (tại Điều 249 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017) tối thiểu là 01 năm và cao nhất là 05 năm.

Đối với hành vi mua bán trái phép chất ma túy sẽ có khung hình phạt nặng hơn tội tàng trữ ma túy được quy định tại (Điều 251 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017) giao động từ 02 năm tối thiểu cho đến 07 năm.

Việc xác định hàm lượng ma túy ảnh hưởng rất lớn đến việc định khung, định tội danh. Ở một hàm lượng khác nhau thì sẽ được xác định tình tiết tăng nặng khác nhau.

Việc định khung hình phạt sẽ tùy vào mức độ, xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và sự hợp tác của người phạm tội với cơ quan tiến hành tố tụng.

Hình phạt bổ sung đối với tội danh này là người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức cụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Quyền và nghĩa vụ của luật sư trong bào chữa tội tàng trữ, mua bán trái phép chất ma túy luat su bao chua toi ma tuy Luật sư trong vụ án hình sự là người đem lại ánh sáng cho kẻ phạm tội

Quyền và nghĩa vụ của luật sư tham gia bào chữa cho tội phạm thuộc tội danh tàng trữ, mua bán trái phép chất ma túy như sau:

  • Luật sư với quyền hạn của mình có thể sẽ thực hiện được những động thái pháp lý, bảo vệ thân chủ mình như kiến nghị đổi tội danh, kiến nghị thay đổi biện pháp ngăn chặn (tạm giam), kiến nghị thay đổi khung hình phạt
  • Phân tích, chứng minh cung cấp tài liệu về các tình tiết giảm nhẹ hình phạt
  • Tham gia tranh tụng tại phiên tòa, có quyền bình đẳng với cơ quan tiến hành tố tụng khác, đưa ra chứng cứ, lý lẽ, suy đoán có cơ sở pháp lý, đúng luật hòng làm sáng tỏ sự thật khách quan của vụ án.
  • Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo
  • Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ;
  • Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngại khách quan;
  • Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật.

Luật sư tham gia bào chữa từ giai đoạn nào?

Trong một vụ án hình sự, luật sư tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố quy định tại (điểm a khoản 2 Điều 83 Bộ luật tố tụng hình sự 2015).

Luật sư tham gia bào chữa cho người phạm tội tàng trữ, mua bán trái phép chất ma túy từ khi khởi tố bị can được quy định tại (điều 74 Bộ luật tố tụng hình sự 2015).

Trường hợp bắt, tạm giữ người thì luật sư tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra xét xử hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.

Vai trò của luật sư trong bào chữa tội tàng trữ, mua bán trái phép chất ma túy Giai đoạn điều tra

Theo quy định tại (Điều 73 Bộ luật hình sự 2015), trong giai đoạn điều tra, luật sư có vai trò:

  • Gặp, hỏi người bị buộc tội;
  • Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can;
  • Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;
  • Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định pháp luật.

Giai đoạn truy tố

  • Sau khi nghiên cứu hồ sơ, nếu phát hiện tình tiết chưa được làm rõ gây bất lợi cho bị can, bị cáo luật sư đề nghị Viện kiểm sát và Cơ quan điều tra làm rõ
  • Hướng dẫn người phạm tội tìm kiếm và xuất trình các tài liệu về nhân thân có lợi cho bị cán, bị cáo
  • Đề nghị cơ quan điều tra áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn
  • Liên hệ với Viện kiểm sát để được đọc ghi chép hoặc sao chụp bản cáo trạng.

Giai đoạn xét xử

Bắt đầu phiên tòa:

  • Luật sư có quyền đề nghị chủ tọa phiên tòa thay đổi cơ quan tiến hành tố tụng khi có căn cứ xác định trong số họ không trung thực, khách quan trong quá trình giải quyết vụ án ảnh hưởng đến quyền lợi của thân chủ.
  • Tại phiên tòa, luật sư có quyền yêu cầu triệu tập thêm người làm chứng hoặc yêu cầu đưa thêm vật chứng, tài liệu ra xem xét.

Quá trình tranh tụng ở tòa:

  • Luật sư trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ, tài liệu và lập luận để đối đáp với Kiểm sát viên về những nội dung tranh luận.
  • Thời gian tranh luận không bị giới hạn nên luật sư được thể hiện bản lĩnh pháp lý, kinh nghiệm hành nghề, năng lực chuyên môn và kỹ năng tranh tụng của mình.

Nghị án và tuyên án:

Có quyền kháng cáo của thân chủ khi nhận thấy bản án không phản ánh khách quan, có dấu hiệu, hành vi vi phạm tố tụng hình sự và xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Trên đây là bài viết liên quan đến việc luật sư tham gia bào chữa trong tội tàng trữ, mua bán trái phép ma túy. Nếu quý bạn đọc có thắc mắc về nội dung trên hoặc đang cần thuê luật sư bào chữa vụ án ma túy, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT thông qua hotline bên dưới để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn.

Có thể bạn quan tâm

Bài viết nói về: Có nên thuê luật sư bào chữa tội tàng trữ, mua bán trái phép chất ma túy không ?

Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT

Tác giả:Hà Ngọc Tuyền



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...