Chuyển đến nội dung chính

Tư vấn xử lý khi bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm sau khi ly hôn được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Tư vấn xử lý khi bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm sau khi ly hôn

Tư vấn xử lý khi bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm sau khi ly hôn

Xúc phạm danh dự, nhân phẩm là vấn đề thường xuyên phát sinh sau khi ly hôn. Không phải sau cuộc hôn nhân đổ vỡ nào thì mối quan hệ của vợ chồng cũng đều tốt đẹp. Họ có thể làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của đối phương. Vậy pháp luật quy định như thế nào để bảo vệ được danh dự, nhân phẩm cho họ? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin pháp lý cần thiết đến quý bạn đọc.

xuc pham danh du nhan pham Chồng xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người vợ khi không còn là vợ chồng Xúc phạm danh dự, nhân phẩm là gì? quyen bao ve danh du nhan pham Danh dự, nhân phẩm của con người được pháp luật bảo vệ và đề cao trong Hiến Pháp

Danh dự, nhân phẩm là những giá trị nhân thân gắn với con người và được pháp luật bảo vệ.

Tại (Khoản 1 Điều 20 Hiến pháp năm 2013) quy định:

  • Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm
  • Không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác.

Theo (Điều 34 Bộ luật dân sự năm 2015) quy định về quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín như sau: danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

Xúc phạm danh dự, nhân phẩm là hành vi của một người dùng lời nói thô tục, lăng mạ, bôi nhọ, sỉ nhục người khác. Tuy không ảnh hưởng đến tính mạng của người bị hại nhưng ảnh hưởng đến tinh thần, sức khỏe của người bị hại.

Tình trạng sau hôn nhân của các cặp vợ chồng thì việc xúc phạm danh dự, nhân phẩm thường xuyên xảy ra ở việc hành xử của người chồng.

Các vấn đề phát sinh trong việc tranh giành quyền nuôi con, tài sản,… để mang lại quyền lợi vật chất về cho mình, họ có thể dùng những lời nói, hành động gây hại đến tinh thần của đối phương.

Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm

Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm – đây được xem là hành vi bạo lực gia đình quy định tại (Điều 2 Luật phòng chống bạo lực gia đình 2007).

Dùng lời nói mang tính chửi bới hình ảnh của đối phương làm ảnh hưởng đến tinh thần của đối phương.

Hành vi này đươc áp dụng đối với thành viên gia đình của vợ, chồng đã ly hôn hoặc nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng.

Cách thức giải quyết

  • Khi bị đối phương (chồng) có hành vi như trên đối với mình, có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức  có thẩm quyền bảo vệ danh dự, nhân phẩm của mình. (gửi đơn tố cáo)
  • Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, cấm tiếp xúc theo quy định của pháp luật.
  • Nạn nhân có nghĩa vụ cung cấp thông tin liên quan đến việc mình bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm (hình ảnh, video, ghi âm,…) cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền khi có yêu cầu.

Hình thức xử phạt xuc pham danh du xu ly theo quy dinh Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác là hành vi trái pháp luật. Người thực hiện hành vi này tùy theo mức độ mà bị xử phạt hành chính, trách nhiệm dân sự hoặc nặng hơn là bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Xử phạt vi phạm hành chính

Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình bị xử phạt hành chính theo quy định tại (Điều 51 Nghị định 167/2013/NĐ-CP). Theo đó:

  • Mức xử phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả là buộc xin lỗi công khai khi người bị hại có yêu cầu đối với hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
  • Buộc thu hồi tư liệu,tài liệu, tờ rơi, bài viết, hình ảnh, âm thanh của người xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người bị hại.

Trách nhiệm dân sự (bồi thường thiệt hại)

Tại (Điều 592 Bộ Luật dân sự 2015) quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do danh dự, nhân phẩm bị xâm phạm như sau:

  • Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm của cá nhân bị xâm phạm bao gồm: chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại; thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.
  • Người xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất tinh thần mà người đó gánh chịu.
  • Mức bồi thường do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa là không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Nếu mức bồi thường không thỏa đáng cho người bị hại, có thể khởi kiện ra Tòa yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trách nhiệm hình sự

Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh “Tội làm nhục người khác” theo quy định tại (Điều 155 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017). Theo đó:

  • Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  • Tùy thuộc vào các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì mức xử phạt có thể thay đổi theo quy định tại (Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 155 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017).

Nếu có thắc mắc hay đang trong tình trạng bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm, quý bạn đọc có thể liên hệ chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ pháp luật kịp thời, thông tin liên hệ chúng tôi thông qua hotline bên dưới. Xin cảm ơn.

Có thể bạn quan tâm

Bài viết nói về: Tư vấn xử lý khi bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm sau khi ly hôn

Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT

Tác giả:Hà Ngọc Tuyền



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...