Chuyển đến nội dung chính

Cách xác định thẩm quyền điều tra trong vụ án hình sự được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Cách xác định thẩm quyền điều tra trong vụ án hình sự

Cách xác định thẩm quyền điều tra trong vụ án hình sự

Xác định thẩm quyền điều tra không chỉ căn cứ vào loại cơ quan điều tra, phân cấp trong cơ quan điều tra mà còn căn cứ vào nơi xảy ra tội phạm. Khi đó, khi một tội phạm xảy ra, cơ quan nào là cơ quan có thẩm quyền điều tra vụ án hình sự này? Trong phạm vi bài viết, chúng tôi sẽ làm rõ về vấn đề này.

Co quan co tham quyen dieu tra vu an hinh su Cơ quan cảnh sát điều tra – cơ quan điều tra của Công an nhân dân 1.   Thế nào là điều tra trong vụ án hình sự?

  • Hiện nay trong bộ luật tố tụng hình sự (BLTTHS) không có định nghĩa thế nào là điều tra.
  • Tuy nhiên, có thể hiểu, điều tra là một hoạt động/giai đoạn do người, cơ quan có thẩm quyền thực hiện nhằm thu thập chứng cứ, xác định sự thật khách quan, toàn diện và đầy đủ cho việc truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Đây là một giai đoạn quan trọng trong việc giải quyết một vụ án hình sự, thu thập căn cứ để xác định một người có phạm tội hay không.

2.   Nguyên tắc xác định cơ quan có thẩm quyền điều tra

Thẩm quyền điều tra một vụ án hình sự được quy định cụ thể tại Điều 163 Bộ luật tố tụng hình sự 2015. Theo đó, việc xác định cơ quan có thẩm quyền điều tra dựa vào ba yếu tố:

  • Theo hệ thống tổ chức của Cơ quan điều tra – loại Cơ quan điều tra;
  • Theo phân cấp Cơ quan điều tra;
  • Theo lãnh thổ – nơi xảy ra TỘI PHẠM.

Trong trường hợp không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt. Khi có tranh chấp về thẩm quyền điều tra thì Viện kiểm sát có trách nhiệm giải quyết.

3.   Hệ thống tổ chức của Cơ quan điều tra

Theo quy định pháp luật hiện hành, các cơ quan có thẩm quyền điều tra trong vụ án hình sự bao gồm:

  • Cơ quan điều tra của Công an nhân dân;
  • Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân;
  • Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
  • Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương;

Cơ quan điều tra của Công an nhân dân bao gồm Cơ quan An ninh điều tra (được tổ chức ở cấp Trung ương và cấp tỉnh) và Cơ quan Cảnh sát điều tra (được tổ chức ở cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện).

Trong Quân đội nhân dân thì Cơ quan điều tra bao gồm Cơ quan điều tra quân sự (được tổ chức ở Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng tham mưu, Tổng cục, Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Binh đoàn, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng và Cơ quan điều tra hình sự khu vực) và Cơ quan điều tra an ninh quân đội (được tổ chức ở Bộ Quốc phòng, ở Quân khu, Quân chủng, Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng).

Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao bao gồm: Cục điều tra thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Phòng điều tra thuộc Viện kiểm sát quân sự Trung ương. 

4.   Phạm vi điều tra đối với từng Cơ quan điều tra pham vi hoat dong cua cac co quan dieu tra vu an hinh su Tội phạm về tham nhũng do cán bộ nhà nước thực hiện do Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao/trung ương điều tra

Vì hiện nay, các cơ quan có thẩm quyền điều tra bao gồm nhiều cơ quan. Do đó, pháp luật quy định khá chặt chẽ về phạm vi điều tra của các cơ quan trên nhằm tránh việc tranh chấp hay đùn đẩy trách nhiệm đối với việc điều tra một vụ án hình sự.

Theo đó, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương điều tra tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, tội phạm về tham nhũng, chức vụ quy định tại Chương XXIII và Chương XXIV của Bộ luật hình sự xảy ra trong hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa án, “Viện kiểm sát”, cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp.

Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân điều tra các tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự. Điều này được quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BCA.

Những tội phạm không thuộc hai trường hợp trên thì đều do Cơ quan điều tra của Công an nhân dân điều tra.

Ngoài ra, Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp “thực hiện tội phạm tại nhiều nơi khác nhau” hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt.

5.   Thẩm quyền điều tra được phân cấp thế nào? phan cap dieu tra cua cac co quan dieu tra Cơ quan điều tra Bộ Quốc Phòng có thẩm quyền điều tra sai phạm của TGĐ Bavico

Phân cấp thẩm quyền điều tra được xác định như sau:

  • Cơ quan điều tra cấp huyện, Cơ quan điều tra quân sự khu vực điều tra vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực;
  • Cơ quan điều tra cấp tỉnh điều tra vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án cấp tỉnh hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra cấp huyện xảy ra trên địa bàn nhiều nơi, phạm tội có tổ chức hoặc có yếu tố nước ngoài nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra;
  • Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu điều tra vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự cấp quân khu hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra cấp khu vực nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra;
  • Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng điều tra vụ án hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy để điều tra lại; vụ án hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp liên quan đến nhiều tỉnh, vụ án hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp liên quan đến nhiều quốc gia nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra.

Nếu Quý bạn đọc có thắc mắc về vấn đề trên hoặc muốn được tư vấn trực tiếp hoặc yêu cầu hỗ trợ, vui lòng liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới.

Có thể bạn quan tâm:

Bài viết nói về: Cách xác định thẩm quyền điều tra trong vụ án hình sự

Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT

Tác giả:Hà Ngọc Tuyền



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Quay lén trong nhà nghỉ bị xử phạt như thế nào?

 Quay lén trong nhà nghỉ bị xử phạt như thế nào? Nhà nghỉ là nơi mọi người tìm đến để nghỉ ngơi và thư giãn. Việc quay lén trong nhà nghỉ là hành vi xâm phạm nghiêm trọng đến quyền riêng tư của người khác, vi phạm pháp luật Việt Nam và bị xử lý nghiêm khắc. Hành vi này không chỉ đơn thuần là vi phạm hành chính mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tùy vào mức độ vi phạm, người thực hiện hành vi quay lén có thể phải đối mặt với án phạt tù lên đến nhiều năm. Đây là một lời cảnh tỉnh cho những ai có ý định quay lén người khác. Hãy tôn trọng quyền riêng tư của mọi người và đừng để bản thân vướng vào vòng lao lý chỉ vì những hành động thiếu suy nghĩ. Quy định pháp luật liên quan đến hành vi quay lén Hành vi quay lén trong nhà nghỉ là việc sử dụng thiết bị ghi hình để thu thập hình ảnh, video của người khác mà không được sự đồng ý. Đây là hành vi xâm phạm nghiêm trọng đến quyền riêng tư cá nhân được pháp luật bảo vệ. Việc lắp đặt camera trong phòng nghỉ không chỉ vi phạm đạo đ...