Chuyển đến nội dung chính

Cách xác định mức án tù trong vụ án hình sự được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Cách xác định mức án tù trong vụ án hình sự

Cách xác định mức án tù trong vụ án hình sự

Tùy vào mức độ vi phạm trong mỗi vụ án hình sự, các tội phạm sẽ chịu các hình phạt khác nhau của nhà nước. Đối với hình phạt tù, người bị kết án sẽ bị tước quyền tự do, buộc phải cách ly khỏi cuộc sống xã hội trong một thời gian. Trong trường hợp này, cách xác định mức án tù trong vụ án hình sự sẽ được hiểu như thế nào, mời Quý bạn đọc kham khảo qua bài viết sau.

xac dinh muc an tu trong an hinh su Cách tính án tù trong các vụ án hình sự 1.   Hình phạt tù là gì?

  • Hình phạt là biện pháp CƯỠNG CHẾ nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017), do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.
  •  có thời hạn (Điều 38 Bộ luật Hình sự) là hình thức phạt “tước quyền tự do” của người bị kết án, buộc họ phải cách ly khỏi cuộc sống xã hội trong một khoản thời gian nhất định. Người đã bị kết án phải chấp hành hình phạt tại trại giam, phỉa tuân thủ theo một chế độ sinh hoạt, lao đọng cảu tạo của trại giam. Mức tối thiểu của tù có thời hạn là 03 tháng, tối đa là 20 năm.
  • Tù chung thân (Điều 39 Bộ luật Hình sự) là hình phạt tù không có thời hạn. Hình phạt này được áp dụng đối với những người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phạt tử hình. Người bị kết án tù chung thân phải ở trại giam cho đến khi chết. Tuy nhiên nếu họ cải tạo tốt thì có thể được giảm thời hạn chấp hành hình phạt.

bat giam nguoi bi phat tu Người phạm tội bị tước đoạt quyền tự do 2.   Căn cứ quyết định hình phạt

Khi bị kết án, người phạm tội phải chịu 01 hình phạt chính và đồng thời có thể có thêm nhiều hình phạt bổ sung. Các yếu tố tác động đến hình phạt:

  • Phân loại tội phạm
  • Tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội
  • Các tình tiết tăng nặng hoặc giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
  • Tình hình tài sản, khả năng thi hành án của tội phạm.

Hiện nay pháp luật nước ta căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của các hành để phân thành 04 nhóm tội phạm:

  • Tôi phạm ít nghiêm trọng. Mức hình phạt cao nhất là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ.
  • Tội phạm nghiêm trọng. Khung hình phạt cao nhất là từ trên 03 năm đến 07 năm tù giam.
  • Tội phạm rất nghiêm trọng. Khung hình phạt cao nhất là từ trên 07 năm đến 15 năm tù giam.
  • Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Khung hình phạt cao nhất đối với loại tội phạm này là trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

3.   Xác định các hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội cac loai hinh phat trong an hinh su Hình phạt chính và hình phạt bổ sung

Theo quy định tại Điều 55 Bộ luật Hình sự thì khi xét xử cùng 01 lần một người phạm nhiều tội, Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt theo quy định sau đây:

Đối với hình phạt chính:

  • Nếu các hình phạt ĐÃ tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn;
  • Nếu các hình phạt đã tuyên là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ 03 ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành 01 ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
  • Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tù chung thân thì hình phạt chung là tù chung thân;
  • Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tử hình thì hình phạt chung là tử hình;
  • Phạt tiền không tổng hợp với các loại hình phạt khác; các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung;
  • Trục xuất không tổng hợp với các loại hình phạt khác;

Đối với hình phạt bổ sung:

  • Nếu các hình phạt đã tuyên là cùng loại thì hình phạt chung được quyết định trong giới hạn do Bộ luật này quy định đối với loại hình phạt đó; riêng đối với hình phạt tiền thì các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung;
  • Nếu các hình phạt đã tuyên là khác loại thì người bị kết án phải chấp hành tất cả các hình phạt đã tuyên.

4.   Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án cach tinh muc an tu khi co nhieu ban an Có nhiều bản án thì hình phạt được xác định theo luật định

Theo quy định của Điều 56 Bộ luật Hình sự:

  • Trong trường hợp một người đang phải chấp hành một bản án mà lại bị xét xử về tội đã phạm trước khi có bản án này, thì Tòa án quyết định hình phạt đối với tội đang bị xét xử, sau đó quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều 55 của Bộ luật Hình sự.
  • Thời gian đã chấp hành hình phạt của bản án trước được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt chung.
  • Khi xét xử một người đang phải chấp hành một bản án mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới, Tòa án quyết định hình phạt đối với tội mới, sau đó tổng hợp với phần hình phạt chưa chấp hành của bản án trước rồi quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều 55 của Bộ luật Hình sự.
  • Trong trường hợp một người phải chấp hành nhiều bản án đã có hiệu lực pháp luật mà các hình phạt của các bản án chưa được tổng hợp, thì Chánh án Tòa án có thẩm quyền ra quyết định tổng hợp hình phạt của các bản án theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Quý bạn đọc có bất cứ thắc mắc hoặc các vấn đề chưa rõ liên quan đến bài viết trên, hãy liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới để được tư vấn và hỗ trợ giải quyết nhanh chóng. Trân trọng!

Bài viết nói về: Cách xác định mức án tù trong vụ án hình sự

Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT

Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Bài viết nói về: Hà Ngọc Tuyền – Luật Long Phan PMT

Nguồn: Công ty Luật Long Phan PMT

Tác giả: Hà Ngọc Tuyền

January 13, 2020 at 10:20AM



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...